| |
Đại học
Cao đẳng
Trung tâm khóa ngắn hạn
|
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN
|
| Tên chương trình: |
Chương trình Cử nhân |
| Trình độ đào tạo: |
Đại học |
| Ngành đào tạo: |
Kế toán |
| Loại hình đào tạo: |
Chính quy |
1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán năng động, có đầy đủ kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng chuyên môn về kế toán để làm việc trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận công việc của một chuyên viên kế toán cao cấp tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc công việc của một kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán trong nước và quốc tế.
2. Thời gian đào tạo:
Thời gian để sinh viên hoàn thành chương trình trung bình là 4 năm
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa:
Khối lượng kiến thức toàn khoá là 128 tín chỉ, không kể giáo dục thể chất (5 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (165 tiết).
4. Đối tượng tuyển sinh:
Mọi công dân Việt Nam đủ điều kiện dự thi theo điều 5, và đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo điều 8, chương I, Qui chế Tuyển Sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính qui (Ban hành theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15 tháng 8 năm 2007.
6. Nội dung chương trình
6.1 Kiến thức giáo dục đại cương (47 tín chỉ)
| STT |
Môn học |
Tính chất học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin |
BB |
5 |
|
| 2 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
BB |
2 |
|
| 3 |
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
BB |
3 |
|
| 4 |
Anh văn |
BB |
10 |
|
| 5 |
Toán cao cấp |
BB |
4 |
|
| 6 |
Tin học đại cương |
BB |
3 |
|
| 7 |
Pháp luật đại cương |
BB |
2 |
|
| 8 |
Kỹ năng trình bày và giải quyết vấn đề |
BB |
2 |
|
| 9 |
Lý thuyết xác suất thống kê toán |
BB |
3 |
|
| 10 |
Maketing căn bản |
BB |
3 |
|
| 11 |
Các mô hình toán kinh tế |
BB |
2 |
|
| 12 |
Kinh tế quốc tế |
BB |
2 |
|
| 13 |
Quản trị học |
BB |
3 |
|
| 14 |
Nguyên lý kế toán |
BB |
3 |
|
| 15 |
Giáo dục thể chất (5 tín chỉ) |
BB |
|
|
| 16 |
Giáo dục quốc phòng (165 tiết) |
BB |
|
|
|
6.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp ( 81 tín chỉ)
| STT |
Môn học |
Tính chất học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
Kiến thức cơ sở khối ngành |
|
9 |
|
| 1 |
Kinh tế vi mô |
BB |
3 |
|
| 2 |
Kinh tế vĩ mô |
BB |
3 |
|
| 3 |
Hành vi tổ chức |
BB |
3 |
|
|
Kiến thức cơ sở ngành |
|
9 |
|
| 1 |
Tài chính - Tiền tệ (*) |
BB |
3 |
|
| 2 |
Nguyên lý thống kê kinh tế (*) |
BB |
3 |
|
| 3 |
Luật kinh tế (*) |
BB |
3 |
|
|
Kiến thức ngành, chuyên ngành |
|
41 |
|
| 1 |
Kế toán tài chính 1 (*) |
BB |
4 |
|
| 2 |
Kế toán tài chính 2 |
BB |
3 |
|
| 3 |
Kế toán tài chính 3 |
BB |
3 |
|
| 4 |
Kế toán quản trị (*) |
BB |
3 |
|
| 5 |
Kế toán chi phí |
BB |
3 |
|
| 6 |
Phân tích báo cáo tài chính |
BB |
3 |
|
| 7 |
Ứng dụng tin học trong kế toán |
BB |
3 |
|
| 8 |
Hệ thống thông tin kế toán
|
BB |
3 |
|
| 9 |
Kế toán quốc tế (Eng) |
BB |
3 |
|
| 10 |
Kiểm toán căn bản (*) |
BB |
3 |
|
| 11 |
Kiểm toán nâng cao |
BB |
2 |
|
| 12 |
Kế toán ngân hàng |
BB |
3 |
|
| 13 |
Kế toán khu vực nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận |
BB |
2 |
|
| 14 |
Nghiên cứu thực tế về kế toán |
BB |
3 |
|
|
Kiến thức bổ trợ |
|
10 |
|
| 1 |
Thanh toán quốc tế |
BB |
2 |
|
| 2 |
Thuế doanh nghiệp |
BB |
3 |
|
| 3 |
Chiến lược công ty |
TC |
3 |
|
| 4 |
Tài chính doanh nghiệp |
TC |
3 |
|
| 5 |
Hoạch định Thuế |
TC |
2 |
|
| 6 |
Quản trị rủi ro tài chính |
TC |
2 |
|
|
Thực tập nghề nghiệp cuối khoá và khóa luận : 12 tín chỉ
7. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)
Học kỳ 1
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Anh văn |
4 |
|
| 2 |
Toán cao cấp |
4 |
|
| 3 |
Tin học đại cương |
3 |
|
| 4 |
Pháp luật đại cương |
2 |
|
| 5 |
Kinh tế vi mô |
3 |
|
| 6 |
Giáo dục thể chất |
|
1 ĐVHT |
| Tổng |
16 |
|
|
Học kỳ 2
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Anh văn |
3 |
|
| 2 |
Những nguyên lý của CN Mác-Lênin |
5 |
|
| 3 |
Lý thuyết xác suất và thống kê toán |
3 |
|
| 4 |
Kinh tế vĩ mô |
3 |
|
| 5 |
Quản trị học |
3 |
|
| 6 |
Giáo dục thể chất |
|
1 ĐVHT |
| Tổng |
17 |
|
|
Học kỳ 3
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Anh văn |
3 |
|
| 2 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
| 3 |
Kinh tế quốc tế |
2 |
|
| 4 |
Marketing căn bản |
3 |
|
| 5 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
|
| 6 |
Các mô hình toán kinh tế |
2 |
|
| 7 |
Giáo dục thể chất |
|
1 ĐVHT |
| Tổng |
15 |
|
|
Học kỳ 4
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Đường lối CM của Đảng CSVN |
3 |
|
| 2 |
Nguyên lý thống kê kinh tế |
3 |
|
| 3 |
Kế toán tài chính 1 (*) |
4 |
|
| 4 |
Thuế |
3 |
|
| 5 |
Nhập môn tài chính tiền tệ |
3 |
|
| 6 |
Giáo dục thể chất |
|
1 ĐVHT |
| Tổng |
16 |
|
|
Học kỳ 5
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Hành vi tổ chức |
3 |
|
| 2 |
Kỹ năng trình bày và giải quyết vấn đề |
2 |
|
| 3 |
Luật kinh tế |
3 |
|
| 4 |
Kế toán tài chính 2 |
3 |
|
| 5 |
Ứng dụng tin học trong kế toán |
3 |
|
| 6 |
Giáo dục thể chất |
|
1 ĐVHT |
| Tổng |
14 |
|
|
Học kỳ 6
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Kế toán tài chính 3 |
3 |
|
| 2 |
Kế toán quản trị (*) |
3 |
|
| 3 |
Hệ thống thông tin kế toán |
3 |
|
| 4 |
Tự chọn:
- Chiến lược công ty
- Tài chính doanh nghiệp
|
3 |
|
| 5 |
Thanh toán quốc tế
|
2 |
|
| 6 |
Nghiên cứu thực tế về kế toán |
3 |
|
| Tổng |
17 |
|
|
Học kỳ 7
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Kế toán chi phí |
3 |
|
| 2 |
Phân tích báo cáo tài chính |
3 |
|
| 3 |
Kiểm toán căn bản (*) |
3 |
|
| 4 |
Kế toán ngân hàng |
3 |
|
| 5 |
Kế toán khu vực nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận
|
3 |
|
| 6 |
Tự chọn:
- Hoạch định thuế
- Quản trị tài chính |
2 |
|
| Tổng |
16 |
|
|
Học kỳ 8
| STT |
Môn học |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
| 1 |
Kiểm toán nâng cao |
2 |
|
| 2 |
Kế toán quốc tế (Eng) |
3 |
|
| 3 |
Thực tập nghề nghiệp và khóa luận |
12 |
|
| Tổng |
17 |
|
|
8. Mô tả nội dung các học phần môn học
8.1 Các môn học kiến thức giáo dục đại cương
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (*)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tư tưởng Hồ Chí Minh (*)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (*)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giáo dục thể chất (5 tín chỉ)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT, ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giáo dục quốc phòng (165 tiết)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Anh văn (*)
Toán cao cấp (*)
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Môn học gồm hai phần: Giải tích & Đại số tuyến tính
- Phần Giải tích đề cập đến những khái niệm về giới hạn, liên tục, đạo hàm, tích phân, phương trình vi phân của hàm một biến; khái niệm giới hạn, liên tục, đạo hàm riêng của hàm nhiều biến. Khái niệm đạo hàm và đạo hàm riêng sẽ được nhấn mạnh nhằm liên kết với các khái niệm kinh tế như khái niệm biên (biên tế), hệ số co giãn; đồng thời hướng tới việc giải quyết một số bài toán cực trị trong kinh tế.
- Phần Đại số tuyến tính đề cập đến hệ phương trình tuyến tính, ma trận, không gian vectơ, ánh xạ tuyến tính, định thức, dạng toàn phương và các bài toán phổ biến trong Đại số tuyến tính. Chương trình đặc biệt chú trọng đến việc mô hình hóa các bài toán.
Cả hai phần đều hướng dẫn nhiều kỹ năng dùng phần mềm giải toán cho người học.
Tin học đại cương (*)
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Môn học cung cấp những kiến thức căn bản về: hệ thống máy tính, hệ điều hành và hệ thống tập tin, các phần mềm nén và giải nén, các tiện ích và các dịch vụ cần thiết của mạng Internet (trình duyệt web, trình duyệt mail, …), các phần mềm văn phòng như xử lý văn bản, bảng tính và phần mềm trình chiếu MS Office – OpenOffice (MS Word – Writer, Excel – Calc, PowerPoint – Impress).
Chú trọng kiến thức cơ bản để có thể sử dụng phần mềm tương tự trong cộng đồng mã nguồn mở hay khi nâng cấp phiên bản phần mềm.
Pháp luật đại cương (*)
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Môn học này giúp người học hiểu được nguồn gốc, bản chất, hình thức của nhà nước; các nguyên tắc và thực trạng tổ chức và họat động của bộ máy nhà nước Việt Nam; sự khác biệt trong tổ chức họat động của nhà nước Việt Nam và các quốc gia khác. Bên cạnh đó, người học còn được tìm hiểu các hình thức pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế; chủ thể của quan hệ pháp luật; các loại vi phạm pháp luật; hệ thống hình phạt trong Luật Hình sự Việt Nam; các biện pháp chế tài hành chính; thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành.
Các kỹ năng trình bày & giải quyết vấn đề
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Học phần này bao gồm một số môn tự chọn, có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế hàng năm. Mục tiêu của học phần là giúp người học có được những kỹ năng cơ bản, phục vụ tốt cho quá trình học tập, nghiên cứu, và làm việc sau này. Đó là các kỹ năng giải quyết vấn vấn đề; kỹ năng viết và trình bày (một báo cáo khoa học); kỹ năng năng nói trước đám đông; kỹ năng soạn thảo văn bản, v.v…
Lý thuyết xác suất và thống kê toán (*)
- Điều kiện tiên quyết: Giải tích
- Môn học gồm 2 phần: Phần Xác suất đề cập đến các khái niệm và công thức tính xác suất; đại lượng ngẫu nhiên; một số quy luật phân phối xác suất thường gặp như Nhị thức, Poisson, Chi-bình phương, Student,... Phần Thống kê toán đề cập đến khái niệm tổng thể, mẫu; các tham số đặc trưng của tổng thể như kỳ vọng, phương sai, tỷ lệ... Nội dung ước lượng và kiểm định cũng được nhấn mạnh.
Môn học này nhằm hướng đến khả năng ứng dụng trong thực tiễn, đồng thời làm cơ sở cho các môn học về sau như Các mô hình toán trong kinh tế, Thống kê kinh doanh,…
Marketing căn bản (*)
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Môn học cung cấp cái nhìn tổng quan về marketing, từ quá trình phát triển cho đến chức năng, các thành phần và qui trình tiến hành marketing. Nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghiên cứu marketing và cách thức tiến hành nghiên cứu thị trường. Phương pháp phân tích marketing, phương pháp phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, hoạch định chiến lược và kế hoạch marketing cũng được trình bày trong môn học này. Trọng tâm của môn học tập trung vào sự phối hợp marketing (4P): sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị.
Các mô hình toán kinh tế
- Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số tuyến tính, Xác suất Thống kê,
- Nội dung môn học được chia làm 3 phần: Phần I giới thiệu các bài toán tối ưu kinh điển: bài toán quy hoạch tuyến tính, cặp bài toán đối ngẫu, bài toán vận tải, bài toán xe không. Phần II giới thiệu tổng quan về lý thuyết đồ thị, trong đó đề cập đến nhiều bài toán trong thực tế có liên quan đến đồ thị. Phần III giới thiệu một số mô hình khác có nhiều ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh, ví dụ như mô hình dòng tiền tệ, mô hình quản lý dự trữ... Người học sẽ được hướng dẫn sử dụng phần mềm tin học để giải các bài toán đã nêu.
Kinh tế quốc tế
- Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
- Môn học này nhằm giúp người học nắm được nội dung và sự tiến triển của các lý thuyết về mậu dịch quốc tế; hiểu được cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch quốc tế. Trên cơ sở đó có thể phân tích những tác động về mặt định lượng và định tính của các chính sách như thuế quan, phi thuế quan, các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển, sự di chuyển nguồn lực quốc tế và tài chính quốc tế.
Quản trị học (*)
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Môn học này giới thiệu một cách có hệ thống về lý thuyết và thực hành quản trị, đặc biệt nhấn mạnh đến tính hiệu quả trong việc giải quyết các mục tiêu quản trị, nhấn mạnh tính xã hội và đạo đức trong quản trị. Người học sẽ hiểu được những nguyên tắc, vai trò, và các kỹ năng quản trị; hiểu được sự tiến triển của các lý thuyết cũng như tư tưởng quản trị, và trên hết là khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế. Người học cũng sẽ hiểu được sự tác động qua lại giữa tổ chức với môi trường, công nghệ và nguồn nhân lực; nhận thức được vấn đề đạo đức của quản trị cũng như những vấn đề quốc tế trong quản trị.
Nguyên lý kế toán (*)
- Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô.
- Cung cấp những kiến thức cơ bản về kế toán: các khái niệm, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; Các phương pháp kế toán; quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán; các hình thức kế toán; nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán. Nhấn mạnh đến quan hệ giữa việc quản trị doanh nghiệp với chức năng kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là vai trò và nội dung cơ bản của báo cáo tài chính.
8.2 Các môn học kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành
Kinh tế vi mô
- Điều kiện tiên quyết: (không)
- Môn học cung cấp những khái niệm và công cụ cơ bản trong phân tích kinh tế theo hướng tách biệt từng phần. Nội dung môn học tập trung nghiên cứu hành vi ứng xử hợp lý của cá nhân người tiêu dùng, của từng doanh nghiệp, trong mối quan hệ tương tác nhau thông qua việc trao đổi hàng hoá trên thị trường. Những nội dung trên sẽ được làm sáng tỏ bởi lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết sản xuất, lý thuyết chi phí và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các doanh nghiệp trong các loại thị trường khác nhau.
Kinh tế vĩ mô
- Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô
- Môn học trang bị cách tư duy và phương pháp phân tích sự hoạt động của nền kinh tế xét trên góc độ tổng thể. Nội dung môn học trình bày bức tranh chung về sự hoạt động tổng quát của nền kinh tế xét trong ngắn hạn và dài hạn, thông qua các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng quốc gia, lạm phát, thất nghiệp, v.v.... Từ đó, người học có thể hiểu được những trục trặc của hệ thống thị trường và cách thức giải quyết những trục trặc đó thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại.
Hành vi tổ chức
- Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
- Nghiên cứu hành vi tổ chức giúp hoàn thiện kỹ năng nhân sự- là một trong những kỹ năng quan trọng quyết định sự thành công của Nhà quản trị. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản để phân tích, giải thích và dự đoán hành vi của con người trong bối cảnh của một tổ chức; phân tích sự ảnh hưởng của hành vi cá nhân đến quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nghiên cứu hành vi tổ chức được thực hiện trên cả 3 cấp độ: cá nhân, nhóm và tổ chức.
Nhập môn tài chính - tiền tệ ( lý thuyết tài chính tiền tệ)
- Điều kiện tiên quyết: kinh tế chính trị, kinh tế phát triển, kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô.
- Mô tả môn học: trang bị lý thuyết nền tảng về tài chính - tiền tệ ở tầm vi mô và vĩ mô trên các gốc độ về bản chất, chức năng, cấu trúc hệ thống tài chính – tiền tệ trong nên kinh tế quốc dân, gắn với phạm trù: vốn, nguồn vốn, huy động, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển và vốn kinh doanh. Môn học cũng giúp cho sinh viên hiểu biết về chính sách tài khóa, chứng sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính quốc tế, kiểm soát mức cung tiền và toàn cảnh hoạt động của thị trường tài chính; vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước thông qua sử dụng các công cụ tài chính – tiền tệ. Đây được coi là một cơ sở quan trọng để nghiên cứu sâu hơn kiến thức chuyên nghiệp về tài chính – ngân hàng.
Nguyên lý thống kê
- Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, Lý thuyết xác suất và thống kê toán; Tin học đại cương
- Môn học này cung cấp hệ thống các phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm thông tin về số liệu và phân tích điều tra xã hội học, đặc biệt là hệ thống phương pháp phân tích bản chất và mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó tiến hành dự đoán diễn biến của hiện tượng trong tương lai về mặt định lượng, làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý trong kinh tế nói chung và kinh doanh nói riêng.
Luật kinh tế
- Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương
- Nội dung môn học gồm hai phần:
- Phần thứ nhất trình bày những vấn đề cơ bản của Luật kinh tế Việt Nam cũng như một số khía cạnh có tính kỹ thuật của việc áp dụng pháp luật trong quản lý nền kinh tế.
- Phần thứ hai cung cấp cho người học những kiến thức hữu ích và thực dụng về những vấn đề cơ bản của các loại luật kinh tế; các quy định pháp lý hiện hành về hợp đồng kinh tế; các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và thương mại giữa các doanh nghiệp theo con đường tòa án và trọng tài thương mại tại Việt Nam. Ngoài ra, môn học còn đề cập đến những nội dung cơ bản của Pháp luật kinh tế quốc tế- là nhóm kiến thức pháp luật cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
8.3 Các môn học kiến thức ngành và chuyên ngành
Kế toán tài chính 1 (*)
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Tài chính-Tiền tệ
- Môn học cung cấp kiến thức chuyên ngành về kế toán tài chính doanh nghiệp: nội dung tổ chức công tác kế toán các yếu tố của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp; hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam và cách xử lý kế toán các chu trình nghiệp vụ kinh tế cơ bản: mua hàng, bán hàng, sản xuất và cung cấp dịch vụ của các loại hình doanh nghiệp khác nhau trong hoạt động kinh doanh.
Kế toán tài chính 2
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1
- Môn học cung cấp kiến thức chuyên ngành về kế toán tài chính doanh nghiệp, đi sâu vào các chuẩn mực kế toán liên quan đến các nghiệp vụ đặc biệt: thuê và cho thuê tài sản, đầu tư tài chính, thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên liên quan, sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán, thay đổi chính sách, ước tính kế toán và sai sót; phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính.
Kế toán tài chính 3
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2
- Môn học cung cấp kiến thức kế toán tài chính trong các lĩnh vực chuyên sâu, bao gồm: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con và báo cáo tài chính hợp nhất; kế toán sự thay đổi giá cả.
Kế toán quản trị (*)
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán
- Môn học cung cấp những thông tin cơ bản về: Bản chất, chức năng, nội dung và các phương pháp của kế toán quản trị; Sự khác biệt và mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; Các kiến thức cơ bản về phân loại chi phí và giá thành trong kế toán quản trị. Trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp tính giá, phương pháp lập dự toán, kiểm soát chi phí, phân tích chi phí trong mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận cũng như tạo lập và cung cấp thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị. Một số vấn đề mới trong kế toán quản trị hiện đại cũng được giới thiệu bao gồm: ứng dụng khái niệm giá trị gia tăng kinh tế, quản trị thời gian và chất lượng, đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
Kế toán chi phí
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán quản trị
- Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về kế toán chi phí, trong đó trình bày mối quan hệ giữa kế toán chi phí và chiến lược kinh doanh, các phương pháp và hệ thống kế toán chi phí theo quá trình, theo đơn đặt hàng, theo mức độ hoạt động, và theo định mức; các phương pháp ước tính chi phí và lập kế hoạch chi phí theo vòng đời của sản phẩm.
Phân tích báo cáo tài chính
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2, Quản trị tài chính 1, Kế toán quản trị.
- Môn học trang bị các kỹ năng cơ bản về phân tích báo cáo tài chính cho việc đưa ra các quyết định tài chính, bao gồm: Khái niệm cơ bản về phân tích kinh doanh; Các công cụ phân tích báo cáo tài chính quá khứ và các mô hình dự đoán; Ứng dụng phân tích trong đánh giá các hoạt động và chính sách tài chính của công ty.
Ứng dụng tin học trong kế toán
- Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Nguyên lý kế toán.
- Môn học cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho kế toán ở góc độ người sử dụng, bao gồm: Sử dụng bảng tính Excel cho công việc kế toán; sử dụng phần mềm kế toán cho việc ghi nhận các nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị; thực hiện công việc kế toán trong môi trường tin học hóa toàn diện.
Hệ thống thông tin kế toán
- Điều kiện tiên quyết: Ứng dụng tin học trong kế toán, kế toán tài chính 2, kế toán quản trị, kiểm toán căn bản, hệ thống thông tin quản trị.
- Môn học cung cấp kiến thức về sử dụng và quản trị hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp, nội dung chủ yếu bao gồm: Kiểm soát nội bộ trong môi trường máy tính; những vấn đề cơ bản trong thiết kế, quản trị và phát triển hệ thống thông tin kế toán. Một số vấn đề nâng cao cũng được giới thiệu ở mức độ cơ bản là phân tích, và đánh giá hệ thống thông tin kế toán.
Kế toán quốc tế (Eng)
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1
- Môn học cung cấp kiến thức kế toán quốc tế: giới thiệu hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, và vấn đề kế toán các yếu tố cơ bản của báo tài chính: tài sản, nợ phải trả, vốn, thu nhập và chi phí theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. So sánh, đối chiếu các điểm khác biệt với hệ thống kế toán Việt nam.
Kiểm toán căn bản (*)
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1, Phân tích báo cáo tài chính
- Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm toán, bao gồm bản chất, chức năng, đối tượng của kiểm toán, các hình thức và chủ thể kiểm toán, các khái niệm cơ bản trong kiểm toán, quy trình và phương pháp kiểm toán; tổ chức công tác kiểm toán.
Kiểm toán nâng cao
- Điều kiện tiên quyết: Kiểm toán căn bản, Kế toán tài chính 2
- Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về kiểm toán báo cáo tài chính, bao gồm các nội dung sau: Môi trường kiểm toán và trách nhiệm kiểm toán viên, hệ thống chuẩn mực kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán, thu thập bằng chứng kiểm toán và hoàn thành kiểm toán; kiểm toán các khoản mục của báo cáo tài chính và hồ sơ kiểm toán.
Kế toán ngân hàng thương mại
- Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính – tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, thanh toán quốc tế.
- Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản về: các nội dung, phương pháp hạch toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng thương mại và của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Thông qua hạch toán kế toán sinh viên còn có thể nắm được tổng quan các mối quan hệ kinh tế giữa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp và với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và xử lý hệ thống thông tin để đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
Kế toán khu vực nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2, Kế toán quản trị.
- Môn học cung cấp kiến thức về kế toán các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm các nội dung: Mục đích, đối tượng, yêu cầu và nhiệm vụ kế toán khu vực nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận; kế toán các hoạt động chủ yếu của các đơn vị này; lập và trình bày báo cáo tài chính; những vấn đề về kế toán quản trị trong khu vực nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận.
Nghiên cứu thực tế về chuyên ngành (hình thức kiến tập)
- Điều kiện tiên quyết: học xong các môn học đại cương, các môn cơ sở khối ngành và ngành, một số môn bổ trợ, một số môn ngành và chuyên ngành (tương đương 5-6 học kỳ)
- Người học phải chọn một vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đang học; đến một doanh nghiệp (doanh nghiệp, hoặc tổ chức tài chính) để khảo sát và tham gia công việc thực tế trong vòng 1 tháng. Sau đó vẽ viết một bản báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu này.
8.4 Các môn học kiến thức bổ trợ
Thuế doanh nghiệp
- Điều kiện tiên quyết: Tài chính – Tiền tệ, Nguyên lý kế toán
- Môn học trang bị kiến thức cơ bản về thuế trong kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: Giới thiệu hệ thống thuế Việt Nam; các nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác liên quan đến doanh nghiệp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu...).
Thanh toán quốc tế
- Điều kiện tiên quyết: Tài chính – Tiền tệ
- Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá, các nghiệp vụ hối đoái (Spot, Arbitrage, Forward, Swap, Futures Contract, Options), các phương tiện thanh toán quốc tế (Bill of Exchange, Cheque, International Card), nội dung và quy trình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế (Chuyển tiền- T/T, Nhờ thu trơn- Clean collection, nhờ thu kèm chứng từ-D/P-D/A, Tín dụng chứng từ – Documentary credit, các loại L/C ...), giải quyết một số tình huống trong thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ...
Chiến lược công ty
- Điều kiện tiên quyết: Quản trị: Lý thuyết và ứng dụng
- Môn học cung cấp kiến thức về chiến lược của công ty và kỹ năng phân tích nhằm thiết kế và triển khai thực hiện chiến lược công ty. Các nội dung cơ bản bao gồm: Ảnh hưởng của môi trường đến chiến lược; các lựa chọn chiến lược; phân tích chiến lược; triển khai và thu nhận thông tin phản hồi; kiểm soát công ty và thay đổi cơ cấu tổ chức.
Tài chính doanh nghiệp
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Nhập môn Tài chính Tiền tệ
- Môn học cung cấp những kiến thức tài chính doanh nghiệp căn bản bao gồm những nội dung về: Tổng quan và bản chất tài chính doanh nghiệp, giá trị tiền tệ theo thời gian, rủi ro và tỷ suất sinh lợi, phân tích những tác động đòn bẫy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Giới thiệu những kiến thức cơ bản về tài trợ doanh nghiệp và thị trường hiệu quả, phương thức các doanh nghiệp phát hành chứng khoán.
Hoạch định Thuế
- Điều kiện tiên quyết: Thuế doanh nghiệp, Kế toán tài chính 2.
- Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng nâng cao về thuế để có thể vận dụng trong lĩnh vực tư vấn thuế chuyên nghiệp. Các nội dung cơ bản bao gồm: Lập tờ khai và quyết toán thuế; kỹ thuật hoạch định thuế; đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực hoạch định thuế; thuế liên quan đến các hoạt động kinh doanh quốc tế.
Quản trị tài chính
- Điều kiện tiên quyết: Tài chính – Tiền tệ
- Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về việc sử dụng các phương pháp quản trị tài chính để phân tích lợi ích của nguồn lực tài chính và cơ hội đầu tư vốn. Các nội dung chủ yếu bao gồm: Các mục tiêu của quản trị tài chính; môi trường của hoạt động quản trị tài chính (thị trường vốn, thị trường tiền tệ, các quy định pháp lý liên quan...); quản trị vốn lưu chuyển; quản trị các nguồn tài trợ; đầu tư và chi phí đầu tư.
Thực hành nghề nghiệp
- Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2, Kiểm toán căn bản, Thuế doanh nghiệp
- Môn học trang bị các kiến thức tiếp cận hoạt động nghề nghiệp kế toán – kiểm toán và kiến tập tại một doanh nghiệp hành nghề kế toán hoặc kiểm toán; qua đó vận dụng các kiến thức cơ bản đã học vào thực tế ở mức độ ghi nhận.
9. Hướng dẫn thực hiện chương trình
Chương trình cử nhân chuyên ngành Kế toán được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển chương trình cấu trúc kiểu đa ngành. Khối lượng kiến thức của toàn chương trình là 128 tín chỉ không kể các học phần về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, được chia làm 2 khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương (47 tín chỉ) và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (81 tín chỉ).
Phần kiến thức giáo dục đại cương (47 tín chỉ) bố trí các môn học thuộc các lĩnh vực về lý luận Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học xã hội, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên, toán, tin học …
Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm: kiến thức cơ sở khối ngành và ngành (18 tín chỉ) và kiến thức ngành kế toán (41 tín chỉ), kiến thức bổ trợ (10 tín chỉ), thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (12 tín chỉ). Phần kiến thức bổ trợ bố trí các nội dung lựa chọn liên quan đến ngành đào tạo nhằm phát triển kỹ năng của sinh viên.
Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình thiết kế phù hợp với chương trình giáo dục đại học 4 năm.
|