Đăng nhập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP. HCM
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Năng lực quản lý và khả năng
tư duy chuyên nghiệp
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bản lĩnh nghề nghiệp
với công nghệ mới
KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Tiếp cận thông tin
tạo sự khác biệt
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chìa khóa công nghệ
mang tính toàn cầu
TƯ VẤN TUYỂN SINH 2010
ĐÀO TẠO
  
    Đại học
    Cao đẳng
    Trung tâm khóa ngắn hạn
TRẮC NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Tên chương trình: Chương trình Cử nhân
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Tài chính ngân hàng
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu bao quát là đào tạo các cử nhân kinh tế có khả năng độc lập nghiên cứu, có tính sáng tạo vận dụng kiến thức thuộc lĩnh vực tài chính – tiền tệ vào hoạt động thực tiễn của nền kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập.

Mục tiêu chuyên nghiệp là nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp, tài chính các công ty quốc tế, tài chính các công ty đa quốc gia và hoạt động kinh doanh tiền tệ thông các định chế tài chính trung gian như: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, thị trường chứng khoán, các quỹ đầu tư … và các khâu tín dụng phí ngân hàng như: công ty tài chính, công ty quản lý (mua bán) nợ, công ty cho thuê tài chính và các loại hình tổ chức tín dụng khác. Đào luyện kỹ năng để ứng dụng các kiến thức được trang bị, thích ứng với quản lý các hoạt động tài chính – ngân hàng cũng được coi là một mục tiêu quan trọng chương trình đào tạo của chuyên ngành này.

Mục tiêu đào tạo còn hướng tới sự liên thông đa diện với một số trường đại học nổi tiếng trên thế giới nhằm tạo cơ hội cho sinh viên theo học ở các bậc học cao hơn (MBA, PhD) ở nước ngoài. Khoa Tài chính và Kinh doanh tiền tệ của UEF đào tạo 2 chuyên ngành:

  • Chuyên ngành Tài chính: Đào tạo trình độ cử nhân có kiến thức kinh tế tài chính hiện đại và có khả năng vận dụng kiến thức được trang bị để tổ chức và quản lý tài chính các công ty trong nước, các công ty đa quốc gia, tài chính quốc tế, các định chế tài chính trung gian (quỹ đầu tư, thị trường chứng khoán, bảo hiểm,…)
    Sinh viên tốt nghiệp có cơ hội tiếp cận với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh kể cả kinh doanh tiền tệ và các cơ quan quản lý kinh tế tài chính các cấp từ trung ương đến địa phương.
  • Chuyên ngành Ngân hàng: Đào tạo cử nhân kinh tế có kiến thức chuyên sâu và kỷ năng nghề nghiệp về quản lý tài chính tiền tệ ngân hàng và các định chế tài chính trung gian khác (công ty tài chính, thị trường chứng khoán, công ty cho thuê tài chính, kinh doanh tiền tệ, mua – bán nợ, …)
    Sinh viên tốt nghiệp có thể tìm việc làm ở các ngân hàng, thị trường chứng khoán (môi giới, kinh doanh chứng khoán), các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các công ty bảo hiểm và các cơ quan quản lý kinh tế - tài chính các cấp.
2. Thời gian đào tạo:

Trung bình bốn (4) năm. Sinh viên có thể rút ngắn thời gian học tối đa trong 3 năm hoặc kéo dài đến sáu năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa:

Khối lượng kiến thức toàn khoá là 128 tín chỉ, không kể giáo dục thể chất (5 đvht) và giáo dục quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh:

Mọi công dân Việt Nam đủ điều kiện dự thi theo điều 5, và đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo điều 8, chương I, Qui chế Tuyển Sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính qui (Ban hành theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Theo quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15 tháng 8 năm 2007.

6. Nội dung chương trình đào tạo

6.1 Kiến thức giáo dục đại cương (47 tín chỉ)

STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin BB 5
2  Tư tưởng Hồ Chí Minh BB 2
3  Đường lối cách mạng của Đảng CSVN BB 3
4  Anh văn BB 10
5  Toán cao cấp (*) BB 4
6  Tin học đại cương BB 3
7  Pháp luật đại cương BB 2
8  Kỹ năng trình bày và giải quyết vấn đề BB 2
9  Lý thuyết xác suất thống kê toán BB 3
10  Maketing căn bản BB 3
11  Các mô hình toán kinh tế BB 2
12  Kinh tế quốc tế BB 2
13  Quản trị học BB 3
14  Nguyên lý kế toán BB 3
15  Giáo dục thể chất (5 tín chỉ)
16  Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

6.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp ( 81 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
 Kiến thức cơ sở khối ngành 9
1  Kinh tế vi mô BB 3
2  Kinh tế vĩ mô BB 3
3  Hành vi tổ chức BB 3
 Kiến thức cơ sở ngành 9
1  Nguyên lý thống kê BB 3
2  Luật kinh tế BB 3
3  Kinh tế lượng BB 3
 Kiến thức ngành 26
1  Nhập môn tài chính tiền tệ BB 4
2  Tài chính doanh nghiệp I BB 3
3  Quản trị ngân hàng I BB 2
4  Tài chính quốc tế BB 3
5  Thị trường tài chính BB 2
6  Thanh toán quốc tế I BB 2
7  Thuế BB 3
8  Nguyên lý và thực hành bảo hiểm (Bảo hiểm căn bản) BB 2
9  Toán tài chính BB 2
10  Nghiên cứu thực tế BB 3
 Kiến thức bổ trợ 9
1  Kế toán tài chính BB 3
2  Kiểm toán BB 2
3  Quản trị doanh nghiệp TC 2
4  Giao tiếp kinh doanh TC 2
5  Kế toán quốc tế TC 2
6  Tài chính hành vi TC 2
7  Phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính TC 2

Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp (16 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Hoạch định ngân sách vốn đầu tư BB 2
2  Đầu tư tài chính BB 2
3  Tài chính công ty đa quốc gia BB 2
4  Tài chính doanh nghiệp II BB 3
5  Phân tích tài chính BB 2
6  Quản trị rủi ro tài chính BB 3
7  Mô hình tài chính BB 2

Chuyên ngành Ngân hàng (16 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị Ngân hàng Trung ương BB 2
2  Quản trị Ngân hàng thương mại II BB 2
3  Thanh toán quốc tế II BB 2
4  Phân tích đầu tư chứng khoán BB 2
5  Thẩm định tín dụng BB 3
6  Kế toán Ngân hàng thương mại BB 3
7  Thị trường quyền chọn và giao sau BB 2

Thực tập nghề nghiệp cuối khoá và khóa luận: 12 tín chỉ

7. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Học kỳ 1

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Anh văn 4
2  Toán cao cấp 4
3  Tin học đại cương 3
4  Pháp luật đại cương 2
5  Kinh tế vi mô 3
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 16

Học kỳ 2

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Anh văn 3
2  Những nguyên lý của CN Mác-Lênin 5
3  Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3
4  Kinh tế vĩ mô 3
5  Quản trị học 3
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 17

Học kỳ 3

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Anh văn 3
2  Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
3  Kinh tế quốc tế 2
4  Marketing căn bản 3
5  Nguyên lý kế toán 3
6  Nguyên lý và thực hành bảo hiểm 2
7  Các mô hình toán kinh tế 2
8  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 17

Học kỳ 4

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Đường lối CM của Đảng CSVN 3
2  Nguyên lý thống kê 3
3  Luật kinh tế 3
4  Thuế 3
5  Nhập môn tài chính tiền tệ 4
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 16

Học kỳ 5

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Hành vi tổ chức 3
2  Kinh tế lượng 3
3  Kỹ năng trình bày và giải quyết vấn đề 2
4  Tài chính doanh nghiệp 1 3
5  Quản trị ngân hàng 1 2
6  Kế toán tài chính 3
7  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 16

Học kỳ 6

STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Tài chính quốc tế 3
2  Thị trường tài chính 2
3  Thanh toán quốc tế 2
4  Toán tài chính 2
5  Tự chọn:
 - Quản trị doanh nghiệp
 - Giao tiếp kinh doanh
2
6  Nghiên cứu thực tế về tài chính- ngân hàng 3
Tổng 14

Học kỳ 7

Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Hoạch định ngân sách vốn đầu tư 2
2  Đầu tư tài chính 2
3  Tài chính công ty đa quốc gia 2
4  Tài chính doanh nghiệp 2 3
5  Kiểm toán 2
6  Phân tích tài chính 2
7  Tự chọn:
 - Phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính
 - Tài chính hành vi
2
Tổng 15

Chuyên ngành Ngân hàng
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị ngân hàng trung ương 2
2  Quản trị ngân hàng thương mại 2
3  Thanh toán quốc tế 2 2
4  Phân tích đầu tư chứng khoán 2
5  Thẩm định tín dụng 3
6  Kiểm toán 2
7  Tự chọn:
 - Phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính
 - Kế toán quốc tế
2
Tổng 15

Học kỳ 8

Chuyên ngành Tài chính
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị rủi ro tài chính 3
2  Mô hình tài chính 2
3  Thực tập nghề nghiệp và khóa luận 12
Tổng 17

Chuyên ngành Ngân hàng
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Kế toán ngân hàng thương mại 3
2  Thị trường quyền chọn và giao sau 2
3  Thực tập nghề nghiệp và khóa luận 12
Tổng 17

8. Mô tả nội dung các học phần môn học

8.1 Các môn học kiến thức giáo dục đại cương

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (*)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tư tưởng Hồ Chí Minh (*)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (*)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo dục thể chất (5 tín chỉ)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT, ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Anh văn (*)

Toán cao cấp (*)

  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học gồm hai phần: Giải tích & Đại số tuyến tính

    - Phần Giải tích đề cập đến những khái niệm về giới hạn, liên tục, đạo hàm, tích phân, phương trình vi phân của hàm một biến; khái niệm giới hạn, liên tục, đạo hàm riêng của hàm nhiều biến. Khái niệm đạo hàm và đạo hàm riêng sẽ được nhấn mạnh nhằm liên kết với các khái niệm kinh tế như khái niệm biên (biên tế), hệ số co giãn; đồng thời hướng tới việc giải quyết một số bài toán cực trị trong kinh tế.

    - Phần Đại số tuyến tính đề cập đến hệ phương trình tuyến tính, ma trận, không gian vectơ, ánh xạ tuyến tính, định thức, dạng toàn phương và các bài toán phổ biến trong Đại số tuyến tính. Chương trình đặc biệt chú trọng đến việc mô hình hóa các bài toán.

    Cả hai phần đều hướng dẫn nhiều kỹ năng dùng phần mềm giải toán cho người học.
Tin học đại cương (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học cung cấp những kiến thức căn bản về: hệ thống máy tính, hệ điều hành và hệ thống tập tin, các phần mềm nén và giải nén, các tiện ích và các dịch vụ cần thiết của mạng Internet (trình duyệt web, trình duyệt mail, …), các phần mềm văn phòng như xử lý văn bản, bảng tính và phần mềm trình chiếu MS Office – OpenOffice (MS Word – Writer, Excel – Calc, PowerPoint – Impress).

    Chú trọng kiến thức cơ bản để có thể sử dụng phần mềm tương tự trong cộng đồng mã nguồn mở hay khi nâng cấp phiên bản phần mềm.
Pháp luật đại cương (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học này giúp người học hiểu được nguồn gốc, bản chất, hình thức của nhà nước; các nguyên tắc và thực trạng tổ chức và họat động của bộ máy nhà nước Việt Nam; sự khác biệt trong tổ chức họat động của nhà nước Việt Nam và các quốc gia khác. Bên cạnh đó, người học còn được tìm hiểu các hình thức pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế; chủ thể của quan hệ pháp luật; các loại vi phạm pháp luật; hệ thống hình phạt trong Luật Hình sự Việt Nam; các biện pháp chế tài hành chính; thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành.
Các kỹ năng trình bày & giải quyết vấn đề
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Học phần này bao gồm một số môn tự chọn, có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế hàng năm. Mục tiêu của học phần là giúp người học có được những kỹ năng cơ bản, phục vụ tốt cho quá trình học tập, nghiên cứu, và làm việc sau này. Đó là các kỹ năng giải quyết vấn vấn đề; kỹ năng viết và trình bày (một báo cáo khoa học); kỹ năng năng nói trước đám đông; kỹ năng soạn thảo văn bản, v.v…
Lý thuyết xác suất và thống kê toán (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Giải tích
  • Môn học gồm 2 phần: Phần Xác suất đề cập đến các khái niệm và công thức tính xác suất; đại lượng ngẫu nhiên; một số quy luật phân phối xác suất thường gặp như Nhị thức, Poisson, Chi-bình phương, Student,... Phần Thống kê toán đề cập đến khái niệm tổng thể, mẫu; các tham số đặc trưng của tổng thể như kỳ vọng, phương sai, tỷ lệ... Nội dung ước lượng và kiểm định cũng được nhấn mạnh.

    Môn học này nhằm hướng đến khả năng ứng dụng trong thực tiễn, đồng thời làm cơ sở cho các môn học về sau như Các mô hình toán trong kinh tế, Thống kê kinh doanh,…
Marketing căn bản (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học cung cấp cái nhìn tổng quan về marketing, từ quá trình phát triển cho đến chức năng, các thành phần và qui trình tiến hành marketing. Nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghiên cứu marketing và cách thức tiến hành nghiên cứu thị trường. Phương pháp phân tích marketing, phương pháp phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, hoạch định chiến lược và kế hoạch marketing cũng được trình bày trong môn học này. Trọng tâm của môn học tập trung vào sự phối hợp marketing (4P): sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị.
Các mô hình toán kinh tế
  • Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số tuyến tính, Xác suất Thống kê
  • Nội dung môn học được chia làm 3 phần: Phần I giới thiệu các bài toán tối ưu kinh điển: bài toán quy hoạch tuyến tính, cặp bài toán đối ngẫu, bài toán vận tải, bài toán xe không. Phần II giới thiệu tổng quan về lý thuyết đồ thị, trong đó đề cập đến nhiều bài toán trong thực tế có liên quan đến đồ thị. Phần III giới thiệu một số mô hình khác có nhiều ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh, ví dụ như mô hình dòng tiền tệ, mô hình quản lý dự trữ... Người học sẽ được hướng dẫn sử dụng phần mềm tin học để giải các bài toán đã nêu.
Kinh tế quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Môn học này nhằm giúp người học nắm được nội dung và sự tiến triển của các lý thuyết về mậu dịch quốc tế; hiểu được cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch quốc tế. Trên cơ sở đó có thể phân tích những tác động về mặt định lượng và định tính của các chính sách như thuế quan, phi thuế quan, các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển, sự di chuyển nguồn lực quốc tế và tài chính quốc tế.
Quản trị học (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học này giới thiệu một cách có hệ thống về lý thuyết và thực hành quản trị, đặc biệt nhấn mạnh đến tính hiệu quả trong việc giải quyết các mục tiêu quản trị, nhấn mạnh tính xã hội và đạo đức trong quản trị. Người học sẽ hiểu được những nguyên tắc, vai trò, và các kỹ năng quản trị; hiểu được sự tiến triển của các lý thuyết cũng như tư tưởng quản trị, và trên hết là khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế. Người học cũng sẽ hiểu được sự tác động qua lại giữa tổ chức với môi trường, công nghệ và nguồn nhân lực; nhận thức được vấn đề đạo đức của quản trị cũng như những vấn đề quốc tế trong quản trị.
Nguyên lý kế toán (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô.
  • Cung cấp những kiến thức cơ bản về kế toán: các khái niệm, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; Các phương pháp kế toán; quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán; các hình thức kế toán; nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán. Nhấn mạnh đến quan hệ giữa việc quản trị doanh nghiệp với chức năng kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là vai trò và nội dung cơ bản của báo cáo tài chính.
8.2 Các môn học kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành

Kinh tế vi mô
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học cung cấp những khái niệm và công cụ cơ bản trong phân tích kinh tế theo hướng tách biệt từng phần. Nội dung môn học tập trung nghiên cứu hành vi ứng xử hợp lý của cá nhân người tiêu dùng, của từng doanh nghiệp, trong mối quan hệ tương tác nhau thông qua việc trao đổi hàng hoá trên thị trường. Những nội dung trên sẽ được làm sáng tỏ bởi lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết sản xuất, lý thuyết chi phí và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các doanh nghiệp trong các loại thị trường khác nhau.
Kinh tế vĩ mô
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô
  • Môn học trang bị cách tư duy và phương pháp phân tích sự hoạt động của nền kinh tế xét trên góc độ tổng thể. Nội dung môn học trình bày bức tranh chung về sự hoạt động tổng quát của nền kinh tế xét trong ngắn hạn và dài hạn, thông qua các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng quốc gia, lạm phát, thất nghiệp, v.v.... Từ đó, người học có thể hiểu được những trục trặc của hệ thống thị trường và cách thức giải quyết những trục trặc đó thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại.
Hành vi tổ chức
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
  • Nghiên cứu hành vi tổ chức giúp hoàn thiện kỹ năng nhân sự- là một trong những kỹ năng quan trọng quyết định sự thành công của Nhà quản trị. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản để phân tích, giải thích và dự đoán hành vi của con người trong bối cảnh của một tổ chức; phân tích sự ảnh hưởng của hành vi cá nhân đến quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nghiên cứu hành vi tổ chức được thực hiện trên cả 3 cấp độ: cá nhân, nhóm và tổ chức.
Nguyên lý thống kê
  • Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, Lý thuyết xác suất và thống kê toán; Tin học đại cương
  • Môn học này cung cấp hệ thống các phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm thông tin về số liệu và phân tích điều tra xã hội học, đặc biệt là hệ thống phương pháp phân tích bản chất và mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó tiến hành dự đoán diễn biến của hiện tượng trong tương lai về mặt định lượng, làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý trong kinh tế nói chung và kinh doanh nói riêng.
Luật kinh tế
  • Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương
  • Nội dung môn học gồm hai phần:

    - Phần thứ nhất trình bày những vấn đề cơ bản của Luật kinh tế Việt Nam cũng như một số khía cạnh có tính kỹ thuật của việc áp dụng pháp luật trong quản lý nền kinh tế.

    - Phần thứ hai cung cấp cho người học những kiến thức hữu ích và thực dụng về những vấn đề cơ bản của các loại luật kinh tế; các quy định pháp lý hiện hành về hợp đồng kinh tế; các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và thương mại giữa các doanh nghiệp theo con đường tòa án và trọng tài thương mại tại Việt Nam. Ngoài ra, môn học còn đề cập đến những nội dung cơ bản của Pháp luật kinh tế quốc tế- là nhóm kiến thức pháp luật cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Kinh tế lượng (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất thống kê, Thống kê kinh doanh; Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
  • Môn học này trang bị kỹ thuật những căn bản để xây dựng các mô mô hình định lượng phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng trong kinh tế và kinh doanh, bao hàm cả việc kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến trong mô hình. Dựa vào đó có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như đưa ra kết quả dự báo về mặt định lượng. Kỹ thuật kinh tế lượng cũng giúp nhà nghiên cứu có được một căn cứ để gợi ý về chính sách cho doanh nghiệp hoặc quản lý kinh tế nhà nước. Trong toàn bộ môn học, người học sẽ được học cách xử lý mô hình dựa vào các phần mềm có sẵn như SPSS, Eviews.
Nhập môn tài chính - tiền tệ ( lý thuyết tài chính tiền tệ)
  • Điều kiện tiên quyết: kinh tế chính trị, kinh tế phát triển, kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô.
  • Mô tả môn học: trang bị lý thuyết nền tảng về tài chính - tiền tệ ở tầm vi mô và vĩ mô trên các gốc độ về bản chất, chức năng, cấu trúc hệ thống tài chính – tiền tệ trong nên kinh tế quốc dân, gắn với phạm trù: vốn, nguồn vốn, huy động, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư phát triển và vốn kinh doanh. Môn học cũng giúp cho sinh viên hiểu biết về chính sách tài khóa, chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính quốc tế, kiểm soát mức cung tiền và toàn cảnh hoạt động của thị trường tài chính; vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước thông qua sử dụng các công cụ tài chính – tiền tệ. Đây được coi là một cơ sở quan trọng để nghiên cứu sâu hơn kiến thức chuyên nghiệp về tài chính – ngân hàng.
8.3 Các môn học kiến thức ngành và chuyên ngành

Tài chính doanh nghiệp (I)
  • Điều kiện tiên quyết: kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, nhập môn tài chính tiền tệ, nguyên lý thống kê kinh tế, nguyên lý kế toán, luật kinh tế.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản về hoạt động của tài chính doanh nghiệp, với những chủ đề về: tổ chhức nguồn vuốn, xác định nhu cầu vốn, các hình thức huy động vốn, quản lý sử dụng vốn, chi phí, doanh thu, hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh và các mối quan hệ tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị ngân hàng thương mại
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính tiền tệ, tài chính doanh nghiệp I, kế toán đại cương.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức về kỹ năng về quản lý ngân hàng thương mại trên các góc độ: huy động vốn tín dụng; các loại tiền gởi; các đối tượng cho vay, lãi suất tín dụng; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán,…) các dịch vụ ngân quỹ, cho vay ngắn, trung và dài hạn; cho vay tiêu dùng; cho thuê tài chính; tài trợ xuất khẩu; tài trợ dự án và các dịch vụ khác của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Tài chính quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, nhập môn tài chính tiền tệ, nguyên lý thống kê kinh tế, luật kinh tế, tài chính doanh nghiệp.
  • Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng phân tích các diễn biến tài chính quốc tế trên các lĩnh vực: môi trường tài chính quốc tế; thị trường tiền tệ giao ngay; các thị trường tiền tệ phái sinh: thị trường kỳ hạn, thị trường tiền giao sau, thị trường các quyền chọn tiền tệ. Mối liên hệ giữa lãi suất với tỷ giá thông qua thuyết ngang giá lãi suất IRP; các động thái của tỷ giá hối đoái; các mối liên hệ giữa lạm phát – lãi suất, thông qua các lý thuyết ngang giá sức mua PPP và hiệu ứng Fisher quốc tế IFE; chu chuyển vốn quốc tế.

    Vận dụng những kiến thức trên để có thể dự báo, phòng ngừa rủi ro về tỷ giá và sự cần thiết can thiệp của chính phủ đối với những biến động của tỷ giá đặc biệt là trong khủng hoảng tài chính quốc tế.
Thị trường tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính – tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, quản trị ngân hàng thương mại, tài chính quốc tế.
  • Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan về thị trường tài chính, thị trường vốn, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, với những nội dung chính yếu: phương thức đầu tư trong các định chế tài chính trung gian: ngân hàng, hệ thống bảo hiểm vá các quỹ đầu tư … Nội dung quan trọng của môn học được đề cập đến cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán: hệ thống giao dịch; các loại chứng khoán; phương thức giao dịch và thanh toán; phương thức xác định giá khớp lệnh và cách thức khớp lệnh; niêm yết chứng khoán; chỉ số giá chứng khoán và cơ sở pháp lý hoạt động của thị trường chứng khoán. Môn học còn giới thiệu những ứng dụng trong chiến lược lựa chọn chứng khoán (cổ phiếu trái phiếu) và những kỹ thuật cơ bản trong phân tích và định giá chứng khoán. Môn học này còn được đề cập sâu hơn trong mối liên hệ với các môn tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính,…
Thanh toán quốc tế I
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính - tiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản có liên quan đến quan hệ thanh toán quốc tế: tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá, các dịch vụ hối đoái (spot, Arbritrage, Forward, Swap, Futures Contract, Options), các phương thiện thanh toán quốc tế (bill of exchange, cheque, International Card), nội dung và các qui trình thực hiện các phương thức tanh toán quốc tế (chuyển tiền – thanh toán; nhờ thu trơn – clean collection; nhờ thu kèm chứng từ - D/P – D/A; tín dụng chứng từ - Documentary Credit…; Xử lý các tình huống phát sinh trong thanh toán quốc tế.
Thuế
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính - tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, kế toán đại cương, luật kinh tế.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về: chính sách thuế Việt Nam; hệ thống thuế hiện hành; các yếu tố cấu thành các sắc thuế; thuế trực thu, thuế gián thu và vai trò của nó trong huy động các nguồn tài chính, điều tiết kinh tế; xu thế cải cách thuế của Việt Nam cho phù hợp với thông lệ của WTO. Trong đó giới thiệu một số sắc thuế chủ yếu: thuế doanh thu; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Nguyên lý và thực hành bảo hiểm
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính - tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, luật kinh tế
  • Môn học bảo hiểm là một khâu của định chế tài chính trung gian, do vậy nó là một bộ phận cấu thành của chuyên ngành tài chính - tiền tệ (ngân hàng). Môn học trang bị những kiến thức căn bản về bảo hiểm như: lý thuyết rủi ro và rủi ro có thể bảo hiểm, các nguyên tắc của bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm; đặc điểm và nguyên tắc của các loại hình bảo hiểm; tái bảo hiểm, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự… Những hiểu biết về thị trướng bảo hiểm Việt Nam và thế giới. Các nội dung chủ yếu của các loại bảo hiểm đối với cá nhân và các tổ chức kinh tế xã hội ở Việt Nam.
Toán tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: tài chính doanh nghiệp, quản trị ngân hàng thương mại, tin học đại cương, kinh tế lượng
  • Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản và nâng cao, nhằm ứng dụng các thuật toán trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, bảo hiểm. Nội dung chính yếu bao gồm: khái niệm và cách xác định về lãi đơn, lãi kép; chiết khấu thương phiếu; tài khoản vãng lai; chuỗi tiền tệ; vay vốn; vay nợ bằng trái phiếu. Các ứng dụng khác của toán tài chính trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng – bảo hiểm nhân thọ.
Nghiên cứu thực tế về chuyên ngành (hình thức kiến tập)
  • Điều kiện tiên quyết: học xong các môn học đại cương, các môn cơ sở khối ngành và ngành, một số môn bổ trợ, một số môn ngành và chuyên ngành (tương đương 5-6 học kỳ)
  • Người học phải chọn một vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đang học; đến một doanh nghiệp (doanh nghiệp, hoặc tổ chức tài chính) để khảo sát và tham gia công việc thực tế trong vòng 1 tháng. Sau đó vẽ viết một bản báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu này.
8.3.1 Các môn học chuyên ngành tài chính

Hoạch định ngân sách vốn đầu tư
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, quản trị ngân hàng thương mại, toán tài chính.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên những lý thuyết hiện đại về hoạch định vốn đẩu tư của các doanh nghiệp và các định chế tài chính, vận dụng lý thuyết đó vào việc hoạch định ngân sách vốn đầu tư trong hoạt động thực tiễn. Nội sung chính yếu gồm: các qui trình cơ bản trong hoạch định ngân sách vốn đầu tư; hoạch định dòng tiền; các tiêu chuẩn hoạch định ngân sách vốn đầu tư; phân tích độ nhạy và rủi ro của các dự án; đánh giá tính khả thi của dự án trong trường hợp ngồn vốn của công ty có giới hạn, các dự án không đồng nhất với nhau về mặt thời gian, sự an toàn của thiết bị và sự hạn chế trong việc tận dụng các tài sản hiện hữu cho dự án mới. Nội dung quan trọng khác là đánh giá toàn bộ hiệu quả của vốn đầu tư.
Đầu tư tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, toán tài chính.
  • Mô tả môn học: trang bị cho sinh viên những hiến thức hiện đại về đầu tư và hiệu quả đầu tư tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung chính yếu của môn học được tập trung vào các chủ đề sau: lý thuyết danh mục đầu tư, xây dựng tập hợp danh mục đầu tư và xác định thị trường đầu tư hiệu quả; các phương pháp đo lường giá trị các danh mục đầu tư hàng năm; xây dựng chiến lược quản lý danh mục vốn đầu tư và qui trình quản lý tương thích. Giới thiệu các mô hình định giá chứng khoán (bao gồm mô hình định giá tài sản vốn – CAPM và lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá – APT); kỹ thuật phân tích về dự báo biến động giá chứng khoán để lựa chọn phương án đầu tư tối ưu.
Tài chính công ty đa quốc gia
  • Điều kiện tiên quyết: Nhập môn tài chính – tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, quản trị ngân hàng thương mại.
  • Mô tả môn học: Kiến thức cơ sở của môn học này là các nguyên tắc hoạt động của tài chính doanh nghiệp trong môi trường quốc tế hóa. Nội dung chủ yếu của nó có liên quan đến quản trị tài chính đa quốc gia, có liên quan đến các động thái về tỷ giá ảnh hưởng đến doanh thu trong xuất nhập khẩu và doanh lợi trong sự dao động tỷ giá. Căn cứ vào những biến động của tỷ giá để đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất trong kinh doanh. Đồng thời thực hiện các biện pháp: tài trợ thương mại quốc tế, tài trợ ngắn hạn, dài hạn, và quản trị tiền mặt quốc tế; hoạch định ngân sách vốn quốc tế; cấu trúc hợp lý vốn và chi phí sử dụng vốn quốc tế.
Tài chính doanh nghiệp (II)
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính – tiền tệ, tài chính doanh nghiệp (I), phân tích tài chính, hoạch định ngân sách vốn đầu tư, quản trị ngân hàng thương mại.
  • Môn học bao gồm các nội dung nâng cao của môn Tài chính doanh nghiệp (I). Môn học này giúp cho sinh viên hiểu biết sâu hơn: Các nguyên tắc cơ bản hoạch định cấu trúc tài chính; lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn; quản trị các tài chính ngắn hạn; xây dựng chiến lược tài chính thích hợp cho các giai đoạn phát triển doanh nghiệp; các chiến lược hợp nhất, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. Môn học cũng trang bị cho người học về các công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp, như: sự tác động của chính sách nợ; các yếu tố tác động đến giá trị nợ; định giá nợ; chính sách cổ tức; mức vay hợp lý đối với các chu kỳ kinh doanh; tín dụng thuê mua; nhận diện và định giá về các quyền chọn; các quyền chọn thực; chứng chỉ đặc quyền và trái phiếu chuyển đổi.
Phân tích tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính - tiền tệ, tài chính doanh ngiệp, quản trị ngân hàng thương mại, hoạch định ngân sách vốn đầu tư, đầu tư tài chính…
  • Môn học cung cấp cho sinh viên về lý thuyết và kỷ năng lập, phân tích các báo cáo tài chính như: Bản cân đối kế toán; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh; báo cáo luân chuyển tiền tệ. Môn học còn trang bị các kiến thức chuyên sâu về: phân tích hiệu quả đầu tư; phân tích chính sách phân phối và hoạt động tài trợ; phân tích khả năng sinh lợi, quan hệ tín dụng; phân tích và định giá vốn cổ phần và thị trường tài chính, nhằm hướng tới hiệu quả toàn diện của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quản trị rủi ro tài chính.
  • Điều kiện tiên quyết: tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, hoạch định ngân sách vốn đầu tư, phân tích tài chính và quản trị ngân hàng thương mại.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức: nguồn gốc rủi ro tài chính; qui trình quản trị rủi ro; phương pháp xác định giá trị rủi ro VAR; các hợp đồng kỳ hạn và những ứng dụng; các hợp đồng giao sau và những ứng dụng; các hợp đồng hoán đổi và những ứng dụng; Các hợp đồng quyền chọn nguyên thủy; quyền chọn thứ nhất, thứ hai và những ứng dụng; các hợp đồng kỳ hạn và quyền chọn về lãi suất; các công cụ mới trong quản trị rủi ro; các chứng khoán lai tạp; đo lường và quản trị rủi ro mất khả năng chi trả; quản trị rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro (Rish Goverrnance); quản trị rủi ro và giá trị của công ty tài chính; đo lường độ nhạy cảm đối với rủi ro tài chính của các công ty phi tài chính; các kỹ thuật và ứng dụng chương trình quản trị rủi ro tài chính.
Mô hình tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: tài chính doanh nghiệp, hoạch định ngân sách vốn đầu tư, đầu tư tài chính, tài chính quốc tế, quản trị ngân hàng thương mại, phân tích tài chính, quản trị rủi ro tài chính.
  • Môn học giúp sinh viên tiếp cận với các mô hình xử lý thông tin để đưa ra các quyết định tối ưu; ứng dụng bài tính tối ưu tuyến tính và phi tuyến tính cho các mô hình chuyển nhượng tài sản, mô hình kiểm soát hàng tồn kho; mô hình quản lý linh hoạt về tiền mặt; mô hình kế hoạch tài chính; mô hình đổi mới thiết bị; lựa chọn hợp lý các danh mục đầu tư; các mô hình xác suất liên quan đến quyết định đầu tư trong điều kiện có rủi ro. Môn học còn trang bị cho sinh viên những kiến thức về phân tích độ nhạy; sơ đồ cây quyết định; các quyết định hệ quả, như: thử nghiệm phương án sản xuất kinh doanh; mô phỏng Monte Carlo; các mô hình dự báo nhân quả và chuỗi thời gian; tính toán chi phí sử dụng vốn; mô hình báo cáo tài chính và sử dụng nó trong định giá. Môn học này cũng đề cập đến các mô hình danh mục đầu tư và tính toán hiệu quả các danh mục đầu tư; phân tích thuê mua tài chính; ước lượng Betas và đường thị trường chứng khoán – SML; đánh giá rủi ro – VAR (Value At Risk); các mô hình định giá trái phiếu, định giá quyền chọn và các mô hình bảo hiểm danh mục đầu tư và quyền chọn thực.
8.3.2 Các môn học chuyên ngành ngân hàng

Quản trị Ngân hàng trung ương
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính –tiền tệ; thị trường tài chính.
  • Môn học giúp sinh viên được trang bị những kiến thức tổng quan về ngân hàng trung ương (NHNN); chức năng vai trò quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ của ngân hàng trung ương; vị trí pháp lý và hệ thống tổ chức của ngân hàng trung ương. Các hoạt động về quản lý Nhà nước và điều hành của ngân hàng trung ương trong các quan hệ tài chính – tiền tệ: phát hành tiền; điều tiết thị trường tài chính; điều hành thị trường mở; quản lý ngoại hối; hoạt động thanh toán; thanh tra giám sát hệ thông ngân hàng (NHTM Nhà nước và NHTM ngoài quốc doanh). Phối hợp với các tổ chức tài chính công điều hòa tiền mặt và tiền tệ trong lưu thông góp phần ổn định nền tài chính quốc gia.
Quản trị ngân hàng thương mại (II)
  • Điều kiện tiên quyết: quản trị doanh nghiệp, nhập môn tài chính – tiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại (I), thanh toán quốc tế.
  • Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vốn bao gồm: vốn tự có; tài sản nợ; tài sản có; các loại rủi ro trong tín dụng; rủi ro lãi suất; rủi ro thanh khoản; rủi ro tỷ giá đối với quan hệ tín dụng; thanh toán trong nước và quốc tế; các dịch vụ ngân hàng hiện đại và đa dạng trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế. Với những kiến thức được trang bị ở môn quản trị ngân hàng thương mại (I và II), sau tốt nghiệp sinh viên có thể tiếp cận và vận dụng nó vào các hoạt động thực tiễn của hệ thống ngân hàng và các định chế tài chính trung gian khác.
Thanh toán quốc tế (II)
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính – tiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại (I và II), tài chính quốc tế.
  • Mô tả môn học: sinh viên lĩnh hội được những kiến thức cơ bản về tỷ giá hối đoái; chính sách tỷ giá; cơ chế tỷ giá; quản trị hối đoái (Spot, Arbitrage, Forward, Swap, Future Contract, Options); các phương tiện thanh toán quốc tế (Bill of Exchange, International Card); nội dung và qui trình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế (chuyển tiền – T/t, Nhờ thu trơn – Clean Collection; Nhờ thu kèm chứng từ - D/p – D/A; tín dụng chứng từ - Documentary Credit) và xử lý các tình huống trong thanh toán quốc tế có lợi nhất.
Phân tích đầu tư chứng khoán
  • Điều kiện tiên quyết: thị trường tài chính, tài chính doanh ngiệp, quản trị ngân hàng thương mại, kế toán tài chính.
  • Môn học trang bị cho sinh viên 3 chủ đề chính:

    -  Phân tích cơ bản về đầu tư chứng khoán: phân tích môi trường đầu tư, môi trường kinh tế, xã hội pháp lý; phân tích hoạt động kinh doanh của các công ty với các tiêu chí có liên quan đến đầu tư chứng khoán.

    -  Phân tích kỹ thuật: Kỹ thuật xây dựng các danh mục đầu tư hiệu quả; sử dụng các mô hình định giá tài sản đầu tư (CAPM); định giá chênh lệch (ADT); mô hình chỉ số đơn, đa biến và ứng dụng các mô hình trên Microsoft Excel…

    -  Phương thức quản lý các danh mục đầu tư chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu) trên thị trường chứng khoán.
Thẩm định tín dụng
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính – tiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại, thị trường tài chính, tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính, phân tích tài chính, kế toán tài chính.
  • Môn học cung cấp các kiến thức về thẩm định tín dụng để bảo đảm an toàn và hiệu quả trong cho vay tín dụng đối với các đối tượng cho vay gồm: vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức sản suất kinh doanh, các tổ chức xã hội và cá nhân vay vốn ngân hàng. Nội dung thẩm định: thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay, đánh giá khả năng rủi ro tín dụng và dự đoán các yếu tố phát sinh làm ảnh hưởng đến tín dụng. Môn học cũng trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản và kỹ năng phân tích, đánh giá và đề ra quyết định cho vay và sử dụng các công cụ tài chính để kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả đối với các đối tượng cho vay.
Kế toán ngân hàng thương mại
  • Điều kiện tiên quyết: nhập môn tài chính – tiền tệ, quản trị ngân hàng thương mại, tài chính doanh nghiệp, thanh toán quốc tế.
  • Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản về: các nội dung, phương pháp hạch toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng thương mại và của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Thông qua hạch toán kế toán sinh viên còn có thể nắm được tổng quan các mối quan hệ kinh tế giữa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp và với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và xử lý hệ thống thông tin để đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
Thị trường quyền chọn và giao sau
  • Điều kiện tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính quốc tế, Thị trường tài chính, Ngân hàng thương mại
  • Môn học trình bày khái niệm về các chứng khoán phái sinh là những chứng khoán cao cấp mà giá trị của chúng phụ thuộc vào giá của các tài sản thuộc các tổ chức có liên quan. Cách thức sử dụng chứng khoán phái sinh để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp và cách sử dụng các giải pháp để hạn chế rủi ro từ các công cụ phái sinh. Các chủ đề chính yếu của môn học này là: các hợp đồng chứng khoán phái sinh được giao dịch trên thị trường OTC; sử dụng các chứng khoán phái sinh để phòng ngừa rủi ro, đầu cơ, kinh doanh mua bán song hành; thị trường giao sau Future, thị trường kỳ hạn Forward, hoán đổi Swap và thị trường các quyền chọn Option.
8.4 Các môn học kiến thức bổ trợ

Kế toán tài chính 1 (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Tài chính-Tiền tệ
  • Môn học cung cấp kiến thức chuyên ngành về kế toán tài chính doanh nghiệp: nội dung tổ chức công tác kế toán các yếu tố của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp; hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam và cách xử lý kế toán các chu trình nghiệp vụ kinh tế cơ bản: mua hàng, bán hàng, sản xuất và cung cấp dịch vụ của các loại hình doanh nghiệp khác nhau trong hoạt động kinh doanh.
Kiểm toán
  • Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1, Phân tích báo cáo tài chính
  • Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm toán, bao gồm bản chất, chức năng, đối tượng của kiểm toán, các hình thức và chủ thể kiểm toán, các khái niệm cơ bản trong kiểm toán, quy trình và phương pháp kiểm toán; tổ chức công tác kiểm toán.
Giao tiếp kinh doanh
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, marketing căn bản
  • Môn học nhằm đào luyện cho sinh viên khả năng giao tiếp bằng đối thoại hoặc hành vi, giao tiếp qua điện thoại, đàm đạo; qui trình quản lý và cách thức thông đạt, phương pháp nghiên cứu để hình thành các thông điệp; chuẩn bị buổi họp, trả lời phỏng vấn trong kinh doanh, lập báo cáo và trình bày báo cáo kinh doanh.
Quản trị doanh nghiệp
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
  • Môn học cung cấp phương pháp tư duy hệ thống để ứng dụng trong quá trình quản trị. Thông qua môn học, người học có khả năng nhận diện và giải quyết các vấn đề quản trị một cách có hệ thống; biết cách phân tích và thiết kế một hệ thống quản lý ở tầm vi mô; có kiến thức cần thiết để triển khai một cách có hệ thống các phương pháp và công cụ quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của một tổ chức, nhất là đối với các doanh nghiệp.
Kế toán quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1
  • Môn học cung cấp kiến thức kế toán quốc tế: giới thiệu hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, và vấn đề kế toán các yếu tố cơ bản của báo tài chính: tài sản, nợ phải trả, vốn, thu nhập và chi phí theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. So sánh, đối chiếu các điểm khác biệt với hệ thống kế toán Việt nam.
Tài chính hành vi
  • Điều kiện tiên quyết: Nhập môn tài chính-tiền tệ; Tài chính doanh nghiệp
  • Môn học giới thiệu các khái niệm của tài chính hành vi, bản chất và ảnh hưởng của hành vi đến thị trường tài chính và việc ra quyết định tài chính. Môn học trình bày các đặc điểm của hành vi và giải thích sự ảnh hưởng của các hiện tượng xã hội đến hành vi cá nhân. Bên cạnh đó, môn học cũng trình bày tác động của các yếu tố hành vi đến thị trường chứng khoán, cấu trúc vốn, chính sách cổ tức, và sát nhập, mua lại công ty.
Phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: Nhập môn tài chính-tiền tệ; Tài chính doanh nghiệp
  • Môn học giới thiệu các khái niệm và ứng dụng của phân tích kỹ thuật trên thị trường tài chính, diễn giải vai trò của dự báo kỹ thuật và phương pháp áp dụng kỹ thuật vào dự báo thị trường tương lai. Môn học cũng trình bày phương pháp dự báo hành vi thị trường từ các ứng dụng cổ điển theo lý thuyết Dow cho đến các kỹ thuật hiện đại.
9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình cử nhân chuyên ngành Tài chính; Ngân hàng được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển chương trình cấu trúc kiểu đa ngành. Khối lượng kiến thức của toàn chương trình là 128 tín chỉ không kể các học phần về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, được chia làm 2 khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương (47 tín chỉ) và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (81 tín chỉ).

Phần kiến thức giáo dục đại cương (47 tín chỉ) bố trí các môn học thuộc các lĩnh vực về lý luận Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học xã hội, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên, toán, tin học …

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm: kiến thức cơ sở khối ngành và ngành (18 tín chỉ) và kiến thức ngành tài chính ngân hàng (42 tín chỉ), kiến thức bổ trợ (9 tín chỉ), thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (12 tín chỉ). Riêng phần kiến thức ngành tài chính-ngân hàng được thiết kế dưới dạng hai khối kiến thức chung của ngành và kiến thức chuyên ngành theo các hướng: Tài chính và Ngân hàng. Phần kiến thức bổ trợ bố trí các nội dung lựa chọn liên quan đến ngành đào tạo nhằm phát triển kỹ năng của sinh viên.

Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình thiết kế phù hợp với chương trình giáo dục đại học 4 năm.