Đăng nhập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP. HCM
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Năng lực quản lý và khả năng
tư duy chuyên nghiệp
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bản lĩnh nghề nghiệp
với công nghệ mới
KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Tiếp cận thông tin
tạo sự khác biệt
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chìa khóa công nghệ
mang tính toàn cầu
TƯ VẤN TUYỂN SINH 2010
ĐÀO TẠO
  
    Đại học
    Cao đẳng
    Trung tâm khóa ngắn hạn
TRẮC NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tên chương trình: Chương trình Cử nhân
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Loại hình đào tạo: Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

    Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, có kiến thức cơ bản về kinh tế- xã hội, nắm vững lý thuyết quản trị và kỹ thuật kinh doanh; có khả năng tổ chức, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh; biết ứng dụng tin học trong công việc văn phòng cũng như giải quyết các vấn đề chuyên môn. Bên cạnh đó, phương pháp giảng dạy tại UEF còn hướng đến việc hình thành phương pháp tư duy tổng hợp, khả năng phân tích, suy luận và phán đoán; hướng đến việc phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, trình bày, tư duy phản biện,…

Hướng đào tạo của UEF là kết hợp giữa kỹ thuật kinh doanh với kỹ năng quản lý, giữa lý thuyết quản trị với thực hành nghề nghiệp.

Khoa Quản trị kinh doanh của UEF đào tạo 3 chuyên ngành:

  • Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp nhấn mạnh khả năng vận dụng các lý thuyết quản trị hiện đại để quản lý doanh nghiệp dưới góc nhìn tổng hợp. Sinh viên học ngành này có kiến thức tương đối khái quát, có ưu thế trong việc tổ chức và giải quyết những vấn đề chung, liên quan đến nhiều bộ phận quản lý trong doanh nghiệp. Hơn nữa, họ có thể tự nghiên cứu để nắm vững một lĩnh vực chuyên môn sâu trong quản trị kinh doanh.

  • Chuyên ngành Marketing nhấn mạnh khả năng phát hiện các cơ hội thị trường, tổ chức và phát triển thị trường. Sinh viên tốt nghiệp có ưu thế về khả năng nghiên cứu thị trường, nhận biết và phân tích tình hình cạnh tranh; biết cách xây dựng chiến lược và tổ chức thực thi các kế hoạch marketing; có khả năng giao tiếp và đàm phán với nhiều dạng khách hàng. Ngoài ra, họ có thể học được kỹ năng bán hàng hoặc kỹ thuật marketing trên internet.

  • Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế nhấn mạnh khả năng làm việc trong môi trường đa văn hóa và kinh doanh toàn cầu. Sinh viên tốt nghiệp có ưu thế về kiến thức và kỹ năng làm việc trong các công ty đa quốc gia; biết cách tìm kiếm cơ hội thị trường trên thế giới; có thể nhận biết các cơ hội và các thách thức trong kinh doanh quốc tế; biết cách duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp trên các thị trường chủ yếu. Ngoài ra, họ còn có khả năng giao tiếp và đàm phán với những đối tượng khác biệt nhau về văn hóa.

Sinh viên tốt nghiệp ngành QTKD có thể thích ứng với nhiều dạng công việc ở những vị trí khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc các dạng tổ chức khác. Họ có thể làm việc với tư cách là nhà quản lý hoặc nhân viên thực hiện các nghiệp vụ cụ thể của quá trình quản lý. Ngoài ra, nếu có điều kiện thích hợp, họ có thể tự thân lập nghiệp.

2. Thời gian đào tạo:

    Trung bình bốn (4) năm. Sinh viên có thể rút ngắn thời gian học tối đa trong 3 năm hoặc kéo dài đến sáu năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa:

    Khối lượng kiến thức toàn khoá là 128 tín chỉ, không kể giáo dục thể chất (5 đvht) và giáo dục quốc phòng (165 tiết).

4. Đối tượng tuyển sinh:

    Mọi công dân Việt Nam đủ điều kiện dự thi theo điều 5, và đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo điều 8, chương I, Qui chế Tuyển Sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính qui (Ban hành theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

    Theo quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 15 tháng 8 năm 2007

6. Nội dung chương trình

6.1 Kiến thức giáo dục đại cương (42 tín chỉ)

STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Những nguyên lý của CN Mác-Lênin (*) BB 5
2  Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (*) BB 3
3  Tư tưởng Hồ Chí Minh (*) BB 2
4  Anh văn BB 10
5  Toán cao cấp (*) BB 4
6  Lý thuyết xác suất và thống kê toán (*) BB 3
7  Tin học đại cương BB 3
8  Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp BB 2
9  Pháp luật đại cương BB 2
10  Kinh tế quốc tế BB 2
11  Thống kê kinh doanh (Nguyên lý TK) BB 4
12  Kỹ năng trình bày & giải quyết vấn đề BB 2
13  Giáo dục thể chất
14  Giáo dục quốc phòng

Giáo dục thể chất : 5 đvht
Giáo dục quốc phòng: 165 tiết

6.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (86 tín chỉ)

Kiến thức cơ sở khối ngành ( 6 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Kinh tế vi mô (*) BB 3
2  Kinh tế vĩ mô (*) BB 3

Kiến thức cơ sở ngành (9 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Kinh tế lượng BB 3
2  Marketing căn bản (*) BB 3
3  Nguyên lý kế toán (*) BB 3

Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) (39 tín chỉ)
Kiến thức chung của ngành (21 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị học (*) BB 3
2  Quản trị chiến lược (*) BB 3
3  Quản trị nguồn nhân lực (*) BB 3
4  Quản trị tài chính (*) BB 3
5  Quản trị chất lượng I BB 3
6  Hành vi tổ chức BB 3
7  Tự chọn:
 - Quản trị rủi ro tài chính
 - Thương mại điện tử
TC 3

Kiến thức chuyên ngành (18 tín chỉ)

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp (18 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị vận hành BB 3
2  Quản trị dự án BB 3
3  Quan hệ công chúng BB 3
4  Nghiên cứu thực tế về Quản trị kinh doanh BB 3
5  Tự chọn:
 - Quản trị khủng hoảng
 - Quản trị công nghệ
TC 3
6  Tự chọn:
 - Ứng dụng lý thuyết hệ thống trong quản trị
 - Quản trị chất lượng II
 - Quản trị hành chính-văn phòng
TC 3

Chuyên ngành Marketing (18 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị bán hàng BB 3
2  Quản trị marketing BB 3
3  Quan hệ công chúng BB 3
4  Nghiên cứu thực tế về Marketing BB 3
5  Tự chọn:
  - Hành vi khách hàng
  - Quảng cáo
TC 3
6  Tự chọn:
 - Quản trị thương hiệu
 - E-Marketing
 - Kỹ năng bán hàng
TC 3

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế (18 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Logistics BB 3
2  Tài chính quốc tế BB 3
3  Quản trị kinh doanh quốc tế BB 3
4  Nghiên cứu thực tế về Kinh doanh quốc tế BB 3
5  Tự chọn:
  - Thanh toán Quốc tế
  - Quản trị và đàm phán đa văn hóa
TC 3
6  Tự chọn:
 - Đầu tư quốc tế
 - Marketing quốc tế
 - Quản trị xuất nhập khẩu
 - Quản trị công ty đa quốc gia
TC 3

Kiến thức bổ trợ (20 tín chỉ)
STT Môn học Tính chất học phần Số tín chỉ Ghi chú
1  Luật kinh tế BB 3
2  Thị trường chứng khoán BB 3
3  Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư BB 3
4  Thuế BB 3
5  Kế toán quản trị BB 3
6  Phương pháp nghiên cứu thị trường BB 3
7  Giao tiếp kinh doanh BB 2

Thực tập nghề nghiệp cuối khoá và khóa luận: 12 tín chỉ

7. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Học kỳ 1
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Anh văn 4
2  Toán cao cấp 4
3  Tin học đại cương 3
4  Pháp luật đại cương 2
5  Kinh tế vi mô 3
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 16

Học kỳ 2
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Anh văn 3
2  Những nguyên lý của CN Mác-Lênin 5
3  Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3
4  Kinh tế vĩ mô 3
5  Quản trị học 3
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 17

Học kỳ 3
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Anh văn 3
2  Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
3  Kinh tế quốc tế 2
4  Marketing căn bản 3
5  Nguyên lý kế toán 3
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 13

Học kỳ 4
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Đường lối CM của Đảng CSVN 3
2  Thống kê kinh doanh (Nguyên lý thống kê) 4
3  Luật kinh tế 3
4  Thuế 3
5  Kỹ năng trình bày & giải quyết vấn đề 2
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 15

Học kỳ 5
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Hành vi tổ chức 3
2  Kinh tế lượng 3
3  Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 2
4  Quản trị tài chính 3
5  Kế toán quản trị 3
6  Giáo dục thể chất 1 ĐVHT
Tổng 14

Học kỳ 6
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Thị trường chứng khoán 3
2  Thiết lập & thẩm định dự án đầu tư 3
3  Quản trị chất lượng I 3
4  Phương pháp nghiên cứu thị trường 3
5  Nghiên cứu thực tế về kinh doanh 3
Tổng 15
Học kỳ 7
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Giao tiếp kinh doanh 2
2  Quản trị chiến lược 3
3  Quản trị nguồn nhân lực 3
4  Quan hệ công chúng 3
5  Quản trị dự án 3
6  Tự chọn:
 - Quản trị rủi ro tài chính
 - Thương mại điện tử
3
Tổng 17

Chuyên ngành Marketing
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Giao tiếp kinh doanh 2
2  Quản trị chiến lược 3
3  Quản trị nguồn nhân lực 3
4  Quan hệ công chúng 3
5  Tự chọn:
 - Hành vi khách hàng
 - Quảng cáo
3
6  Quản trị bán hàng 3
Tổng 17

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Giao tiếp kinh doanh 2
2  Quản trị chiến lược 3
3  Quản trị nguồn nhân lực 3
4  Logistics 3
5  Tài chính quốc tế 3
6  Tự chọn:
 - Thanh toán quốc tế
 - Quản trị và đàm phán đa văn hóa
3
Tổng 17

Học kỳ 8
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị vận hành 3
2  Tự chọn:
 - Quản trị khủng hoảng
 - Quản trị công nghệ
3
3  Tự chọn:
 - Ứng dụng lý thuyết hệ thống trong QT
 - Quản trị hành chính- văn phòng
 - Quản trị chất lượng II
3
Tổng 9

Chuyên ngành Marketing
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị marketing 3
2  Tự chọn:
 - Hành vi khách hàng
 - Quảng cáo
3
3  Tự chọn:
 - Quản trị thương hiệu
 - E-Marketing
 - Kỹ năng bán hàng
3
Tổng 9

Chuyên ngành kinh doanh quốc tế
STT Môn học Số tín chỉ Ghi chú
1  Quản trị kinh doanh quốc tế 3
2  Tự chọn:
 - Thanh toán quốc tế
 - Quản trị và đàm phán đa văn hóa
3
3  Tự chọn:
 - Đầu tư quốc tế
 - Marketing quốc tế
 - Quản trị xuất nhập khẩu
 - Quản trị công ty đa quốc gia
3
Tổng 9

Thực tập nghề nghiệp và khóa luận: 12 tín chỉ

8. Mô tả nội dung các học phần môn học

8.1 Các môn học kiến thức giáo dục đại cương

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (*)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tư tưởng Hồ Chí Minh (*)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN (*)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo dục thể chất (5 tín chỉ)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT, ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giáo dục quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Pháp luật đại cương (*)

  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học này giúp người học hiểu được nguồn gốc, bản chất, hình thức của nhà nước; các nguyên tắc và thực trạng tổ chức và họat động của bộ máy nhà nước Việt Nam; sự khác biệt trong tổ chức họat động của nhà nước Việt Nam và các quốc gia khác. Bên cạnh đó, người học còn được tìm hiểu các hình thức pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế; chủ thể của quan hệ pháp luật; các loại vi phạm pháp luật; hệ thống hình phạt trong Luật Hình sự Việt Nam; các biện pháp chế tài hành chính; thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành.
Hành vi tổ chức
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
  • Nghiên cứu hành vi tổ chức giúp hoàn thiện kỹ năng nhân sự- là một trong những kỹ năng quan trọng quyết định sự thành công của Nhà quản trị. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản để phân tích, giải thích và dự đoán hành vi của con người trong bối cảnh của một tổ chức; phân tích sự ảnh hưởng của hành vi cá nhân đến quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nghiên cứu hành vi tổ chức được thực hiện trên cả 3 cấp độ: cá nhân, nhóm và tổ chức.
Các kỹ năng trình bày & giải quyết vấn đề
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Học phần này bao gồm một số môn tự chọn, có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế hàng năm. Mục tiêu của học phần là giúp người học có được những kỹ năng cơ bản, phục vụ tốt cho quá trình học tập, nghiên cứu, và làm việc sau này. Đó là các kỹ năng giải quyết vấn vấn đề; kỹ năng viết và trình bày (một báo cáo khoa học); kỹ năng năng nói trước đám đông; kỹ năng soạn thảo văn bản, v.v…
Anh văn (*)

Toán cao cấp (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học gồm hai phần: Giải tích & Đại số tuyến tính

    - Phần Giải tích đề cập đến những khái niệm về giới hạn, liên tục, đạo hàm, tích phân, phương trình vi phân của hàm một biến; khái niệm giới hạn, liên tục, đạo hàm riêng của hàm nhiều biến. Khái niệm đạo hàm và đạo hàm riêng sẽ được nhấn mạnh nhằm liên kết với các khái niệm kinh tế như khái niệm biên (biên tế), hệ số co giãn; đồng thời hướng tới việc giải quyết một số bài toán cực trị trong kinh tế.

    - Phần Đại số tuyến tính đề cập đến hệ phương trình tuyến tính, ma trận, không gian vectơ, ánh xạ tuyến tính, định thức, dạng toàn phương và các bài toán phổ biến trong Đại số tuyến tính. Chương trình đặc biệt chú trọng đến việc mô hình hóa các bài toán.

    Cả hai phần đều hướng dẫn nhiều kỹ năng dùng phần mềm giải toán cho người học.
Lý thuyết xác suất và thống kê toán (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Giải tích
  • Môn học gồm 2 phần: Phần Xác suất đề cập đến các khái niệm và công thức tính xác suất; đại lượng ngẫu nhiên; một số quy luật phân phối xác suất thường gặp như Nhị thức, Poisson, Chi-bình phương, Student,... Phần Thống kê toán đề cập đến khái niệm tổng thể, mẫu; các tham số đặc trưng của tổng thể như kỳ vọng, phương sai, tỷ lệ... Nội dung ước lượng và kiểm định cũng được nhấn mạnh.

    Môn học này nhằm hướng đến khả năng ứng dụng trong thực tiễn, đồng thời làm cơ sở cho các môn học về sau như Các mô hình toán trong kinh tế, Thống kê kinh doanh,…
Tin học đại cương (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học cung cấp những kiến thức căn bản về: hệ thống máy tính, hệ điều hành và hệ thống tập tin, các phần mềm nén và giải nén, các tiện ích và các dịch vụ cần thiết của mạng Internet (trình duyệt web, trình duyệt mail, …), các phần mềm văn phòng như xử lý văn bản, bảng tính và phần mềm trình chiếu MS Office – OpenOffice (MS Word – Writer, Excel – Calc, PowerPoint – Impress).

    Chú trọng kiến thức cơ bản để có thể sử dụng phần mềm tương tự trong cộng đồng mã nguồn mở hay khi nâng cấp phiên bản phần mềm.
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế lượng, Tin học đại cương, Nguyên lý thống kê.
  • Môn học này cung cấp phương pháp thiết kế và tổ chức hệ thống thông tin trong doanh nghiệp. Người học sẽ nắm được các phương pháp thu thập và xử lý thông tin; cách thức xây dựng các mối quan hệ thông tin, xây dựng biểu mẫu, xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ; đồng thời có khả năng đánh giá hiệu quả tổ chức hệ thống thông tin.
Nguyên lý thống kê (Thống kê kinh doanh I)
  • Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, Lý thuyết xác suất và thống kê toán; Tin học đại cương
  • Môn học này cung cấp hệ thống các phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm thông tin về số liệu và phân tích điều tra xã hội học, đặc biệt là hệ thống phương pháp phân tích bản chất và mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội. Trên cơ sở đó tiến hành dự đoán diễn biến của hiện tượng trong tương lai về mặt định lượng, làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý trong kinh tế nói chung và kinh doanh nói riêng.
8.2 Các môn học kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành

Kinh tế vi mô
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học cung cấp những khái niệm và công cụ cơ bản trong phân tích kinh tế theo hướng tách biệt từng phần. Nội dung môn học tập trung nghiên cứu hành vi ứng xử hợp lý của cá nhân người tiêu dùng, của từng doanh nghiệp, trong mối quan hệ tương tác nhau thông qua việc trao đổi hàng hoá trên thị trường. Những nội dung trên sẽ được làm sáng tỏ bởi lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết sản xuất, lý thuyết chi phí và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các doanh nghiệp trong các loại thị trường khác nhau.
Kinh tế vĩ mô
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô
  • Môn học trang bị cách tư duy và phương pháp phân tích sự hoạt động của nền kinh tế xét trên góc độ tổng thể. Nội dung môn học trình bày bức tranh chung về sự hoạt động tổng quát của nền kinh tế xét trong ngắn hạn và dài hạn, thông qua các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng quốc gia, lạm phát, thất nghiệp, v.v.... Từ đó, người học có thể hiểu được những trục trặc của hệ thống thị trường và cách thức giải quyết những trục trặc đó thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại.
Kinh tế quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Môn học này nhằm giúp người học nắm được nội dung và sự tiến triển của các lý thuyết về mậu dịch quốc tế; hiểu được cơ sở, mô hình và lợi ích của mậu dịch quốc tế. Trên cơ sở đó có thể phân tích những tác động về mặt định lượng và định tính của các chính sách như thuế quan, phi thuế quan, các hình thức liên kết kinh tế quốc tế, mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển, sự di chuyển nguồn lực quốc tế và tài chính quốc tế.
Kinh tế lượng (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất thống kê, Thống kê kinh doanh; Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
  • Môn học này trang bị kỹ thuật những căn bản để xây dựng các mô mô hình định lượng phản ánh mối quan hệ giữa các đại lượng trong kinh tế và kinh doanh, bao hàm cả việc kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến trong mô hình. Dựa vào đó có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng cũng như đưa ra kết quả dự báo về mặt định lượng. Kỹ thuật kinh tế lượng cũng giúp nhà nghiên cứu có được một căn cứ để gợi ý về chính sách cho doanh nghiệp hoặc quản lý kinh tế nhà nước. Trong toàn bộ môn học, người học sẽ được học cách xử lý mô hình dựa vào các phần mềm có sẵn như SPSS, Eviews.
Marketing căn bản (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học cung cấp cái nhìn tổng quan về marketing, từ quá trình phát triển cho đến chức năng, các thành phần và qui trình tiến hành marketing. Nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghiên cứu marketing và cách thức tiến hành nghiên cứu thị trường. Phương pháp phân tích marketing, phương pháp phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, hoạch định chiến lược và kế hoạch marketing cũng được trình bày trong môn học này. Trọng tâm của môn học tập trung vào sự phối hợp marketing (4P): sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị.
Nguyên lý kế toán (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô.
  • Cung cấp những kiến thức cơ bản về kế toán: các khái niệm, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; Các phương pháp kế toán; quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán; các hình thức kế toán; nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán. Nhấn mạnh đến quan hệ giữa việc quản trị doanh nghiệp với chức năng kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là vai trò và nội dung cơ bản của báo cáo tài chính.
Thống kê kinh doanh II
  • Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý thống kê (Thống kê kinh doanh I)
  • Môn học nhằm trang bị cho người học các phương pháp thống kê ứng dụng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, làm cơ sở để ra quyết định trong kinh doanh. Môn học đặc biệt nhấn mạnh phần thống kê suy diễn, giúp cho người học biết dùng các công cụ thống kê để ra quyết định mang tính định lượng trong kinh doanh như kiểm định giả thiết, hồi quy tuyến tính… Cách trình bày môn học là dựa vào các dữ liệu, đề án lấy từ thực tế kinh doanh, được xử lý bằng các phần mềm có sẵn (Excel, SPSS) để đưa ra kết quả phân tích và ra quyết định.
8.3 Các môn học kiến thức ngành và chuyên ngành

8.3.1 Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Quản trị học (*)
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học này giới thiệu một cách có hệ thống về lý thuyết và thực hành quản trị, đặc biệt nhấn mạnh đến tính hiệu quả trong việc giải quyết các mục tiêu quản trị, nhấn mạnh tính xã hội và đạo đức trong quản trị. Người học sẽ hiểu được những nguyên tắc, vai trò, và các kỹ năng quản trị; hiểu được sự tiến triển của các lý thuyết cũng như tư tưởng quản trị, và trên hết là khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tế. Người học cũng sẽ hiểu được sự tác động qua lại giữa tổ chức với môi trường, công nghệ và nguồn nhân lực; nhận thức được vấn đề đạo đức của quản trị cũng như những vấn đề quốc tế trong quản trị.
Quản trị chiến lược (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, các học môn cơ sở ngành.
  • Môn học này giúp nhận thức được các vấn đề cần giải quyết trong một tổ chức như một chỉnh thể thống nhất; hướng dẫn cách thức tìm kiếm các giải pháp và ra quyết định trên cơ sở phân tích tổng thể các mối quan hệ chức năng bên trong của một tổ chức. Môn học được xây dựng theo hướng ứng dụng thực tiễn, tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cần có cũng như những hiểu biết về chiến lược, quá trình hình thành chiến lược kinh doanh của tổ chức và cung cấp những thông tin về các điều kiện để xây dựng và thực thi chiến lược.
Quản trị nguồn nhân lực (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, các học môn cơ sở ngành.
  • Môn học này trước hết giúp người học hiểu rõ vai trò, tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức, nhất là các doanh nghiệp. Kế đến sẽ trang bị những phương pháp xây dựng chiến lược, xây dựng chính sách cũng như kế hoạch về nguồn nhân lực tại một tổ chức. Kỹ thuật phân tích và thiết kế công việc, đánh giá, tuyển chọn, huấn luyện và phát triển nhân lực … cũng là nội dung quan trọng của môn học này. Mục tiêu chung của môn học là cugn cấp những kiến thức và phương pháp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong thực tế, đồng thời biết cách nghiên cứu những giá trị tiềm năng của việc quản trị nguồn nhân lực trong tương lai.
Quản trị tài chính (*)
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Nguyên lý kế toán
  • Môn học nhằm trang bị kiến thức cơ bản về hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Người học sẽ nắm bắt được các phương pháp hiện đại trong phân tích và quản lý tài chính, từ chi phí, doanh thu, lợi nhuận cho đến nguồn vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp cũng được chú trọng. Ngòai ra, những vấn đề tài chính trong quá trình sáp nhập, hợp nhất và phá sản doanh nghiệp cũng được đề cập trong chương trình.
Quản trị chất lượng I & II
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Marketing, Lý thuyết xác suất và thống kê toán
  • Phần I nghiên cứu hệ thống quản trị chất lượng, bao gồm: mục tiêu của hệ thống, các yếu tố đầu vào và đầu ra, các quá trình hoạt động và thông tin phản hồi. Người học còn được cung cấp những kiến thức cơ bản về quản trị chất lượng, các mô hình quản trị chất lượng tiên tiến, cách thức xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng, những nguyên tắc và phương pháp đánh giá chất lượng trong một tổ chức.
  • Phần II bao gồm những vấn đề tổng hợp về kỹ thuật quản trị chất lượng. Người học sẽ được nghiên cứu về các phép đo, các công cụ kiểm soát bằng phương pháp thống kê nhằm hỗ trợ cho quá trình quản trị chất lượng ở doanh nghiệp. Môn học cũng trang bị những kỹ thuật quản trị chất lượng dịch vụ; phương pháp xử lý các mối quan hệ khách hàng và cách thức đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng. Ngoài ra, môn học còn nghiên cứu hệ thống quản lý tiết kiệm và các phương pháp, các công cụ nhằm hướng tới một hệ thống quản lý không lỗi, đáp ứng gần như hoàn toàn các yêu cầu của khách hàng.
Quản trị rủi ro tài chính
  • Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Kinh tế lượng
  • Môn học này giúp người học hiểu được thế nào là rủi ro trong kinh doanh; các loại rủi ro thường thấy. Cách nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro. Kỹ thuật tài trợ rủi ro và các phương pháp khác để xử lý rủi ro. Ngoài ra, một dự án hoặc một mô hình mô phỏng sẽ được sử dụng để nhấn mạnh những tác động của việc quản lý rủi ro trong việc phát triển danh mục vốn đầu tư
Thương mại điện tử
  • Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Tin học trong kinh doanh, Pháp luật đại cương
  • Môn học này tập trung vào các cơ hội kinh doanh do Internet mang lại. Người học sẽ học cách sử dụng các công nghệ dựa trên web để thiết lập một cơ sở thương mại; các thử thách khi khởi sự một dự án Thương mại điện tử; khía cạnh pháp lý và môi trường luật lệ có ảnh hưởng đến sự phát triển của Thương mại điện tử. Các vấn đề xung quanh quyền riêng tư, bảo mật, an toàn và bảo vệ tác quyền trong Thương mại điện tử. Các vấn đề liên quan đến thiết kế, duy trì và quản lý website Thương mại điện tử. Cách sử dụng các kỹ thuật mã hóa, điểm mạnh và yếu của các kỹ thuật nhận dạng mật mã, sự tin cậy của chữ ký số.
Quản trị vận hành
  • Điều kiện tiên quyết: Xác suất thống kê, Thống kê ứng dụng trong kinh doanh, Các mô hình toán kinh tế, Kinh tế lượng.
  • Môn học này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng hoạch định quá trình sản xuất và vận hành trong doanh nghiệp (sản xuất hoặc dịch vụ). Nội dung môn học đề cập đến việc thiết kế và cải tiến sản phẩm; lựa chọn, thiết kế và cải tiến quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm; thiết kế và vận hành chuỗi giá trị; hoạch định năng lực sản xuất, hoạch định địa điểm và bố trí mặt bằng; hoạch định nhu cầu vật tư và nguồn lực doanh nghiệp; hoạch định tổng hợp; quản trị chuỗi cung ứng, quản trị lịch trình sản xuất,…
Quản trị dự án
  • Điều kiện tiên quyết: Kế toán quản trị, Quản trị tài chính (hoặc Tài chính doanh nghiệp), Quản trị rủi ro, Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư.
  • Môn học này trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về quản trị một dự án đầu tư, từ việc quản lý đội ngũ, tổ chức thực hiện dự án, lập tiến độ thực hiện dự án, kiểm soát dự án cho đến kết thúc dự án. Môn học này giúp cho người học có kỹ năng cao hơn về đánh giá và quản trị một dự án đầu tư sau khi đã học môn thiết lập và thẩm định dự án đầu tư.
Nghiên cứu thực tế về chuyên ngành (hình thức kiến tập)
  • Điều kiện tiên quyết: học xong các môn học đại cương, các môn cơ sở khối ngành và ngành, một số môn bổ trợ, một số môn ngành và chuyên ngành (tương đương 5-6 học kỳ)
  • Người học phải chọn một vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đang học; đến một doanh nghiệp (sản xuất hoặc dịch vụ) để khảo sát và tham gia công việc thực tế trong vòng 1 tháng. Sau đó vẽ viết một bản báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu này.
Quan hệ công chúng (PR)
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Marketing căn bản, Tâm lý trong kinh doanh
  • Môn học này giới thiệu về vai trò, tầm quan trọng của quan hệ công chúng (Public Relations - PR) trong truyền thông tiếp thị. Nêu các lĩnh vực ứng dụng của PR, đặc biệt trong kinh doanh. Tiến trình tổ chức họat động PR, những nguyên tắc cơ bản và kỹ năng cần thiết của nhà tổ chức PR khi giao tiếp với giới truyền thông và khi sử dụng các công cụ của PR. Ngoài ra, công tác PR nội bộ của một tổ chức cũng được xem xét trong môn học này.
Quản trị khủng hoảng
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Xác suấ thống kê, Thống kê kinh doanh, Quản trị học
  • Người học được cung cấp các kiến thức cơ bản để phân tích và thực hành dự báo những khủng hoảng có thể xảy ra; xây dựng các phương pháp phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại cũng như đương đầu với các hậu quả tác động lên những người có liên quan. Các phương pháp phỏng đoán và những cách giải quyết khi khủng hoảng xảy ra bao gồm: lên danh mục các tình trạng khẩn cấp, nhận diện các dấu hiệu tiền khủng hoảng, chọn lựa các nhóm xử lý khủng hoảng, cách ứng xử với những người có liên quan và với công chúng, công tác truyền thông.
Quản trị công nghệ
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Marketing căn bản, Quản trị chiến lược, Quản trị tài chính
  • Môn học này cung cấp những kiến thức cơ bản về quản trị công nghệ, các quan điểm về công nghệ và bản chất của quản trị công nghệ. Đánh giá năng lực công nghệ; dự báo công nghệ; lựa chọn công nghệ; đổi mới công nghệ; quản trị R&D. Ngoài ra, người học còn được học về phương pháp chuyển giao công nghệ và chiến lược công nghệ của doanh nghiệp
Ứng dụng lý thuyết hệ thống trong quản trị doanh nghiệp
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
  • Môn học cung cấp phương pháp tư duy hệ thống để ứng dụng trong quá trình quản trị. Thông qua môn học, người học có khả năng nhận diện và giải quyết các vấn đề quản trị một cách có hệ thống; biết cách phân tích và thiết kế một hệ thống quản lý ở tầm vi mô; có kiến thức cần thiết để triển khai một cách có hệ thống các phương pháp và công cụ quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của một tổ chức, nhất là đối với các doanh nghiệp.
Quản trị hành chính-văn phòng
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Tin học đại cương
  • Trang bị cho người học những kiến thức cần thiết của qui trình quản trị các hoạt động hành chính trong văn phòng nói chung, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến hành chính trong các doanh nghiệp (hành chính kinh doanh). Đồng thời, người học còn được trang bị những kỹ năng căn bản về nghiệp vụ văn phòng, là nền tảng cho việc điều hành và xử lý các công việc hành chính văn phòng phục vụ mục tiêu phát triển của doanh nghiệp hay một tổ chức nói chung.
8.3.2 Chuyên ngành Marketing

Quản trị bán hàng
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Marketing căn bản
  • Đây là môn học trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị trong hoạt động bán hàng; nhận thức về người quản lý bán hàng và nhân viên bán hàng trong công ty; hiểu và vận dụng tốt các kỹ năng cần có đối với nhà quản trị bán hàng; biết cách xây dựng và quản trị đội ngũ bán hàng.
Quản trị marketing
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Marketing căn bản, Nghiên cứu marketing
  • Môn học này giải thích toàn bộ tiến trình quản trị marketing: phân tích - hoạch định - thực hiện - kiểm tra. Người học có khả năng phân tích tình hình cạnh tranh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp; phân tích các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp; có khả năng hoạch định chiến lược marketing, triển khai marketing -mix, kế hoạch marketing hàng năm; tổ chức thực hiện các chương trình marketing, theo dõi kiểm tra các hoạt động marketing trong doanh nghiệp.
Quan hệ công chúng (PR)
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Marketing căn bản, Tâm lý trong kinh doanh
  • Môn học này giới thiệu về vai trò, tầm quan trọng của quan hệ công chúng (Public Relations - PR) trong truyền thông tiếp thị. Nêu các lĩnh vực ứng dụng của PR, đặc biệt trong kinh doanh. Tiến trình tổ chức họat động PR, những nguyên tắc cơ bản và kỹ năng cần thiết của nhà tổ chức PR khi giao tiếp với giới truyền thông và khi sử dụng các công cụ của PR. Ngoài ra, công tác PR nội bộ của một tổ chức cũng được xem xét trong môn học này.
Nghiên cứu thực tế về chuyên ngành (hình thức kiến tập)
  • Điều kiện tiên quyết: học xong các môn học đại cương, các môn cơ sở khối ngành và ngành, một số môn bổ trợ, một số môn ngành và chuyên ngành (tương đương 5-6 học kỳ)
  • Người học phải chọn một vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đang học; đến một doanh nghiệp (sản xuất hoặc dịch vụ) để khảo sát và tham gia công việc thực tế trong vòng 1 tháng. Sau đó vẽ viết một bản báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu này.
Hành vi khách hàng
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Quản trị học, Marketing căn bản
  • Môn học này nhằm giúp người học tìm hiểu về cách suy nghĩ của khách hàng, sự nhận thức, hành vi cũng như môi trường xung quanh tác động đến việc quyết định mua của họ như thế nào. Môn học này cũng đồng thời chú trọng vào việc giúp người học hiểu về tầm quan trọng của việc tại sao công ty cần thiết phải thích nghi và thay đổi các chiến dịch marketing và chiến lược sao cho hiệu quả và có tính thuyết phục.
Quảng cáo
  • Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản, Quản trị Marketing
  • Cung cấp kiến thức và một số kỹ năng làm quảng cáo; cơ sở lý thuyết và phương pháp để phát triển tư duy và thực hiện quảng cáo. Giới thiệu các loại hình quảng cáo, phân biệt quảng cáo với các hoạt động truyền thông và khuyến mãi khác. Trình bày tiến trình lập kế hoạch quảng cáo, quản trị một chiến dịch quảng cáo. Giới thiệu một số kỹ năng thiết kế quảng cáo, lập kế hoạch phương tiện, đánh giá hiệu quả quảng cáo. Ngoài ra, môn học còn hướng dẫn việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu trực tiếp để đo lường hiệu quả của mỗi giai đoạn trong quá trình hoạt động quảng cáo.
Quản trị thương hiệu
  • Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản, Nghiên cứu Marketing, Quản trị Marketing
  • Môn học này giúp người học có kiến thức cơ bản về các yếu tố cấu thành thương hiệu; hiểu được những giai đoạn của tiến trình quản trị thương hiệu; hiểu được công việc của nhà quản trị thương hiệu phải thực hiện trong mỗi giai đoạn. Người học còn được trang bị các phương pháp nghiên cứu phục vụ cho việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu
E- Marketing
  • Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, Marketing căn bản
  • Môn học này trang bị cho người học kiến thức căn bản về ứng dụng công nghệ Internet vào hoạt động marketing. Hiểu được môn học này người học có thể đánh giá, tổ chức và tiến hành các hoạt động marketing qua mạng Internet như quảng cáo trên web, kết nối web, chào hàng bằng mail, nhận đặt hàng, thanh toán trực truyến,… Môn học còn nhấn mạnh đến những đặc trưng riêng của các hình thức B2B marketing và B2C marketing. Ngoài ra, một số luật lệ và qui định về thương mại điện tử có liên quan đến e-marketing cũng sẽ được đề cập một phần trong môn học này.
Kỹ năng bán hàng
  • Tâm lý học đại cương , Hành vi khách hàng , Marketing căn bản
  • Môn học này trước hết giúp hình thành quan điểm, suy nghĩ đúng đắn đối với công việc bán hàng trong thế giới hiện đại; trang bị cho người học những kiến thức cần thiết để xây dựng các giải pháp lôi cuốn và làm hài lòng khách hàng. Nội dung chính tập trung vào phương pháp xây dựng qui trình và tổ chức hệ thống bán hàng phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, đặc điểm thị trường và đặc điểm của khách hàng. Ngoài ra, người học còn được cung cấp kiến thức về quản lý bán hàng, từ việc nghiên cứu động lực, xác định công việc, cho đến việc đánh giá và phát triển đội ngũ bán hàng.
8.3.3 Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

Logistics
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị kinh doanh quốc tế
  • Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu từ nhà sản xuất đến nhà nhập khẩu. Nó giúp người học có khả năng kiểm tra và áp dụng công cụ quản lý dòng chảy của nguyên vật liệu và thành phẩm từ các tổ chức, các chuỗi cung cấp cho đến khách hàng. Thêm vào đó là những kiến thức cơ bản để điều hành các họat động kho bãi, vận chuyển, dự trữ, đóng gói.
Tài chính quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô; Thuế
  • Môn học giúp người học hiểu được cơ sở hình thành và phát triển của Tài chính quốc tế; cách thức hoạt động của thị trường tài chính quốc tế; tác động của tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán đến quan hệ tài chính quốc tế; cách thức tiến hành đầu tư quốc tế; những vần đề liên quan đến tài trợ quốc tế và thuế quốc tế. Ngoài ra, người học còn biết thêm về các tổ chức tài chính quốc tế.
Quản trị kinh doanh quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Môn học này trước hết giúp người học hiểu được phương thức hoạt động của các công ty đa quốc gia trong môi trường quốc tế hóa và toàn cầu hóa như hiện nay. Tiếp theo là phương pháp thiết lập và triển khai chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty đa quốc gia. Cuối cùng là nội dung và phương pháp nghiên cứu những chiến lược và chức năng cụ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế: chiến lược sản xuất, marketing, nhân lực, tài chính quốc tế... Bên cạnh đó, người học còn được hiểu thêm sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia và ảnh hưởng của nó đến những quyết định quản lý cụ thể.
Nghiên cứu thực tế về chuyên ngành (hình thức kiến tập)
  • Điều kiện tiên quyết: học xong các môn học đại cương, các môn cơ sở khối ngành và ngành, một số môn bổ trợ, một số môn ngành và chuyên ngành (tương đương 5-6 học kỳ)
  • Người học phải chọn một vấn đề nghiên cứu phù hợp với chuyên ngành đang học; đến một doanh nghiệp (sản xuất hoặc dịch vụ) để khảo sát và tham gia công việc thực tế trong vòng 1 tháng. Sau đó vẽ viết một bản báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu này.
Thanh toán Quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô.
  • Cung cấp cho người học những kiến thức ứng dụng về tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá, các nghiệp vụ hối đoái (Spot, Arbitrage, Forward, Swap, Futures Contract, Options); các phương tiện thanh toán quốc tế (Bill of Exchange, Cheque, International Card); nội dung và quy trình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế (chuyển tiền – T/T , Nhờ thu trơn – Clean collection, Nhờ thu kèm chứng từ - D/P – D/A, Tín dụng chứng từ - Documentary credit …); giải quyết một số tình huống trong thanh toán quốc tế.
Quản trị và đàm phán đa văn hóa
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Giao tiếp kinh doanh
  • Môn học này nghiên cứu các lý thuyết về quản trị và đàm phán trong môi trường đa văn hóa và hội nhập quốc tế, được ứng dụng trong kinh doanh. Các chủ đề chính nhằm giúp người học biết cách đưa ra quyết định và hình thành các phán đoán của nhà quản lý theo kiểu nhận thức của họ; biết cách tổ chức và quản lý tập thể đa dạng, quản lý và đàm phán xung đột; hiểu biết về sự khác biệt văn hóa; biết sơ đồ hóa sự khác biệt về thể chế giữa các quốc gia. Nhìn chung, nội dung môn học tập trung vào việc đàm phán đa quốc gia và đa tổ chức, các kiểu lãnh đạo, và ý tưởng về “quản lý toàn cầu”.
Đầu tư quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị tài chính, nghiên cứu marketing
  • Môn học cung cấp cho người học phương pháp nghiên cứu môi trường đầu tư nước ngoài, quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài. Những nguyên tắc chung về cơ chế quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài cũng sẽ được thảo luận trong môn học. Bên cạnh đó, người học còn được trang bị kỹ thuật lập và thẩm định các dự án đầu tư quốc tế; các thủ tục liên quan đến việc xúc tiến đầu tư ra nước ngoài và đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam.
Marketing quốc tế
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Marketing căn bản
  • Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về marketing quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nội dung chủ yếu bao gồm: phân tích, đánh giá môi trường marketing quốc tế; xác định các phương thức thâm nhập thị trường thế giới; hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược marketing quốc tế cho phù hợp với đặc điểm thị trường mục tiêu và đặc điểm của doanh nghiệp.
Quản trị xuất nhập khẩu
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô, Thanh toán quốc tế
  • Môn học cung cấp những kiến thức cần thiết để quản trị ngoại thương, chẳng hạn như: Incoterms, đàm phán hợp đồng ngoại thương, hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng gia công quốc tế, hợp đồng chuyển giao công nghệ. Người học có thể hiểu và thiết lập được các chứng từ chủ yếu trong ngoại thương, thực hiện các nghiệp vụ hải quan phục vụ xuất nhập khẩu. Ngoài ra, môn học còn cung cấp các kỹ năng tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất, nhập khẩu.
Quản trị công ty đa quốc gia
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị kinh doanh quốc tế.
  • Môn học giúp cho người học hiểu được cách thức điều hành công ty đa quốc gia trong môi trường toàn cầu hóa. Nội dung môn học trình bày các mô hình tổ chức quản lý và kỹ thuật quản lý hoạt động của công ty đa quốc gia. Người học sẽ được tiếp cận các lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực và văn hóa công ty đa quốc gia; được trao đổi về các phương thức kinh doanh hiện đại trong môi trường kinh doanh quốc tế.
8.4 Các môn học kiến thức bổ trợ

Luật kinh tế
  • Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương
  • Nội dung môn học gồm hai phần:

    - Phần thứ nhất trình bày những vấn đề cơ bản của Luật kinh tế Việt Nam cũng như một số khía cạnh có tính kỹ thuật của việc áp dụng pháp luật trong quản lý nền kinh tế.

    - Phần thứ hai cung cấp cho người học những kiến thức hữu ích và thực dụng về những vấn đề cơ bản của các loại luật kinh tế; các quy định pháp lý hiện hành về hợp đồng kinh tế; các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và thương mại giữa các doanh nghiệp theo con đường tòa án và trọng tài thương mại tại Việt Nam. Ngoài ra, môn học còn đề cập đến những nội dung cơ bản của Pháp luật kinh tế quốc tế- là nhóm kiến thức pháp luật cần thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Thị trường chứng khoán
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán như: nguyên tắc hoạt động, phát hành chứng khoán, cơ chế giao dịch, các nghiệp vụ của công ty chứng khoán, quỹ đầu tư. Phân tích và định giá các loại chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phái sinh. Ngoài ra, môn học còn cung cấp những chuẩn mục đạo đức trong kinh doanh chứng khoán cũng như những nguyên tắc công bố thông tin và thanh tra giám sát thị trường chứng khoán.
Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Môn học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về cách thức phân tích môi trường đầu tư; các thông tin cơ bản cần thu thập để soạn thảo một dự án đầu tư; nghiên cứu các nội dung cơ bản và hệ thống chỉ tiêu luận chứng cho một dự án đầu tư. Ngoài ra, môn học còn trang bị phương pháp thẩm định về tài chính cũng như về những tác động kinh tế - xã hội của một dự án. Người học sẽ được thảo luận, đánh giá các dự án chính phủ và dự án BOT cụ thể trong thực tế.
Thuế
  • Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Môn học trình bày những vấn đề lý thuyết cơ bản về thuế và các chính sách thuế của nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung chính là nghiên cứu các sắc thuế hiện hành, làm rõ đặc điểm cơ bản của từng loại thuế, phương pháp tính thuế; các thủ tục cần thiết của việc kê khai và nộp thuế.
Kế toán quản trị
  • Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán
  • Môn học cung cấp những thông tin cơ bản về: Bản chất, chức năng, nội dung và các phương pháp của kế toán quản trị; Sự khác biệt và mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; Các kiến thức cơ bản về phân loại chi phí và giá thành trong kế toán quản trị. Trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp tính giá, phương pháp lập dự toán, kiểm soát chi phí, phân tích chi phí trong mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận cũng như tạo lập và cung cấp thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị. Một số vấn đề mới trong kế toán quản trị hiện đại cũng được giới thiệu bao gồm: ứng dụng khái niệm giá trị gia tăng kinh tế, quản trị thời gian và chất lượng, đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thị trường
  • Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Tin học đại cương, Quản trị học, marketing căn bản
  • Môn học nhằm cung cấp phương pháp luận để nhận dạng và đặt vấn đề nghiên cứu trong mọi lĩnh vực liên quan đến hoạt động quản trị và kinh doanh. Người học sẽ được trang bị các kỹ năng cần thiết để đưa ra giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu nghiên cứu, xác lập thang đo lường và thiết kế bảng câu hỏi; biết cách tổ chức thu thập thông tin, xử lý và phân tích dữ liệu bằng phần mềm vi tính, kiểm định giả thuyết diễn đạt thông tin bằng biểu đồ và viết báo cáo.
Giao tiếp kinh doanh
  • Điều kiện tiên quyết: (không)
  • Môn học này nhằm chuẩn bị cho người học khả năng giao tiếp và đàm phán có hiệu quả. Những chủ đề chính được giới thiệu trong giao tiếp kinh doanh bao gồm: tổng quan về giao tiếp; cơ sở tâm lý– xã hội của hành vi giao tiếp; kỹ năng lắng nghe trong giao tiếp; kỹ năng nói chuyện & trình bày báo cáo; kỹ năng giao tiếp với khách hàng; kỹ năng đàm phán trong kinh doanh. Thông qua một loạt các hoạt động mô phỏng, môn học cũng cung cấp cho các người học cơ hội để thực hành các kỹ năng trong giao tiếp và đàm phán.
Thực tập

Khoa chuyên ngành công bố danh mục đề tài thực tập; nêu yêu cầu và nhiệm vụ thực tập cho sinh viên; hướng dẫn sinh viên cách viết chuyên đề thực tập; phân công giáo viên hướng dẫn đối với từng sinh viên.

Giáo viên hướng dẫn giúp sinh viên chỉnh sửa đề cương chuyên đề thực tập, hướng dẫn sinh viên giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực tập, chấm điểm chuyên đề thực tập

Sinh viên thực tập tại cơ sở thực tế, thu thập thông tin và viết chuyên đề tốt nghiệp. Những sinh viên đạt tiêu chuẩn bảo vệ khoá luận tốt nghiệp sẽ hoàn chỉnh chuyên đề thực tập để bảo vệ khoá luận tốt nghiệp.

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển chương trình cấu trúc kiểu đa ngành. Khối lượng kiến thức của toàn chương trình là 128 tín chỉ không kể các học phần về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, được chia làm 2 khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương (42 tín chỉ) và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (86 tín chỉ).

Phần kiến thức giáo dục đại cương (42 tín chỉ) bố trí các môn học thuộc các lĩnh vực về lý luận Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học xã hội, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên, toán, tin học …

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm: kiến thức cơ sở khối ngành và ngành (15 tín chỉ) và kiến thức ngành quản trị kinh doanh (39 tín chỉ), kiến thức bổ trợ (20 tín chỉ), thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (12 tín chỉ). Riêng phần kiến thức ngành quản trị kinh doanh được thiết kế dưới dạng khối kiến thức chung của ngành và kiến thức chuyên ngành theo các hướng: quản trị kinh doanh tổng hợp, marketing, và kinh doanh quốc tế. Phần kiến thức bổ trợ bố trí các nội dung lựa chọn liên quan đến ngành đào tạo nhằm phát triển kỹ năng của sinh viên.

Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình thiết kế phù hợp với chương trình giáo dục đại học 4 năm.