Đăng nhập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP. HCM
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Năng lực quản lý và khả năng
tư duy chuyên nghiệp
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bản lĩnh nghề nghiệp
với công nghệ mới
KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Tiếp cận thông tin
tạo sự khác biệt
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chìa khóa công nghệ
mang tính toàn cầu
TƯ VẤN TUYỂN SINH 2010
ĐÀO TẠO
  
    Đại học
    Cao đẳng
    Trung tâm khóa ngắn hạn
TRẮC NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tên chương trình: Công nghệ thông tin
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

1 Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội và công nghệ thông tin, có kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin, có năng lực tổ chức ứng dụng và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các tổ chức kinh tế xã hội.

Chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cần thiết để làm việc trong vai trò người quản trị hệ thống, đặc biệt liên quan đến các hệ thống mạng với môi trường máy chủ MS Windows hay Unix.

Chuyên ngành Công nghệ phần mềm: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cần thiết về cơ sở dữ liệu và các ngôn ngữ cao cấp mạnh và hữu dụng, kiến thức nền tảng của công nghệ phần mềm để có thể phân tích, thiết kế và xây dựng một hệ thống phần mềm theo đúng tinh thần công nghệ phần mềm.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhận các chức năng tham mưu, tư vấn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách là một chuyên viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2 Thời gian đào tạo: 4 năm

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa

Khối lượng kiến thức toàn khoá là 120 tín chỉ, không kể giáo dục thể chất (5 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (165 tiết).

4 Đối tượng tuyển sinh

Theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của bộ giáo dục và đào tạo.

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Theo qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ giáo dục và đào tạo).

6 Nội dung chương trình:

6.1 Kiến thức giáo dục đại cương (43 tín chỉ)

6.1.1 Lý luận Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh (10 tín chỉ)

STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin 1 BB 5
2  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 7 BB 3
3  Tư tưởng Hồ Chí Minh 8 BB 2

6.1.2 Khoa học xã hội (10 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Pháp luật đại cương 2 BB 2
2  Lịch sử văn minh thế giới 1 BB 2
3  Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 BB 2
4  Quản trị học 5 BB 2
5  Thương mại điện tử 7 BB 2

6.1.3 Ngoại ngữ (10 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Anh văn 1 1 BB 2
2  Anh văn 2 2 BB 2
3  Anh văn 3 3 BB 3
4  Anh văn 4 4 BB 3

6.1.4 Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường (13 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Toán cao cấp 1 1 BB 2
2  Toán cao cấp 2 1 BB 3
3  Lý thuyết xác suất và thống kê 2 BB 3
4  Toán rời rạc 2 BB 2
5  Tin học đại cương 1 BB 3

6.1.5 Giáo dục thể chất : 5 tín chỉ

6.1.6 Giáo dục quốc phòng: 165 tiết

6.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (77 tín chỉ)

6.2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành (6 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Cơ sở lập trình 2 BB 3
2  Hệ điều hành cơ bản 3 BB 3

6.2.2 Kiến thức cơ sở ngành (9 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Mạng cơ bản 1 2 BB 3
2  Cơ sở dữ liệu 3 BB 3
3  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 4 BB 3

6.2.3 Kiến thức chuyên ngành

6.2.3.1 Kiến thức chung chuyên ngành (11 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Mạng cơ bản 2 4 BB 3
2  Lập trình hướng đối tượng 3 BB 3
3  Lý thuyết hệ điều hành 4 BB 3
4  Bảo mật thông tin 5 BB 2

6.2.3.2 Kiến thức chuyên sâu ngành Công nghệ phần mềm (37 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 BB 3
2  Lập trình web 4 BB 3
3  Kỹ thuật lập trình 5 BB 3
4  Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu nâng cao 5 BB 3
5  Lập trình Web nâng cao 5 BB 3
6  Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 6 BB 3
7  Thiết kế hướng đối tượng 6 BB 3
8  Kỹ thuật lập trình nâng cao 6 BB 3
9  Cơ sở dữ liệu nâng cao 7 BB 3
10  Công nghệ phần mềm 7 BB 4
 Phần tự chọn (6 tín chỉ)
1  Kỹ thuật lập trình đa tầng 7 TC 3
2  Kỹ năng giao tiếp và quản lý dự án 6 TC 3
3  Phần mềm mã nguồn mở 6 TC 3
4  Phát triển ứng dụng mã nguồn mở 7 TC 3

6.2.3.3 Kiến thức chuyên sâu ngành Mạng máy tính và truyền thông (34 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Kết nối thiết bị mạng 3 BB 2
2  Mạng nâng cao 1 4 BB 3
3  Mạng nâng cao 2 5 BB 3
4  Quản trị hệ thống UNIX 1 5 BB 3
5  Mạng không dây 5 BB 3
6  Quản trị hệ thống Microsoft 6 BB 3
7  Quản trị hệ thống UNIX 2 6 BB 3
8  Bảo mật thông tin nâng cao 7 BB 3
9  Kỹ năng giao tiếp và quản lý dự án 6 BB 3
 Phần tự chọn (7 tín chỉ)
1  Công nghệ lưu trữ 6 TC 2
2  Kiểm tra kỹ năng quản lý hệ thống 6 TC 2
3  Công nghệ Cluster 6 TC 2
4  Điện toán lưới 6 TC 2
5  Xây dựng liên mạng có khả năng mở rộng 6 TC 3
6  Xây dựng mạng Switch đa tầng 6 TC 3
7  Triển khai mạng diện rộng hội tụ bảo mật 7 TC 3
8  Tối ưu hóa mạng Cisco 7 TC 3

6.2.4 Kiến thức bổ trợ (CNPM: 4 tín chỉ; MMT: 8 tín chỉ)
STT MÔN HỌC HỌC KỲ TÍNH CHẤT HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ GHI CHÚ
1  Anh văn chuyên ngành 1 5 BB 2
2  Anh văn chuyên ngành 2 6 BB 2
 Kiến thức bổ trợ chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông
1  Nguyên lý kế toán 7 BB 2
2  Nguyên lý ngân hàng 7 BB 2

6.2.5 Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp): 10 tín chỉ

7 Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Học kỳ 1
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin 5 1
2  Lịch sử văn minh thế giới 2 1
3  Tiếng Anh 1 2 1
4  Toán cao cấp 1 2 1
5  Toán cao cấp 2 3 1
6  Tin học đại cương 3 1
Tổng 17

Học kỳ 2
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Pháp luật đại cương 2 2
2  Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 2
3  Tiếng Anh 2 2 2
4  Lý thuyết xác suất và thống kê 3 2
5  Toán rời rạc 2 2
6  Cơ sở lập trình 3 2
7  Mạng cơ bản 1 3 2
Tổng 17

Học kỳ 3
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Tiếng Anh 3 3 3
2  Hệ điều hành cơ bản 3 3
3  Cơ sở dữ liệu 3 3
4  Lập trình hướng đối tượng 3 3
5  Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 3 CNPM
6  Kết nối thiết bị mạng 2 3 MMT
Tổng CNPM:15 MMT:14

Học kỳ 4
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Tiếng Anh 4 3 4
2  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 4
3  Mạng cơ bản 2 3 4
4  Lý thuyết hệ điều hành 3 4
5  Lập trình web 3 4 CNPM
6  Mạng nâng cao 1 3 4 MMT
Tổng 15

Học kỳ 5
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Quản trị học 2 5
2  Bảo mật thông tin 2 5
3  Kỹ thuật lập trình 3 5 CNPM
4  Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu nâng cao 3 5 CNPM
5  Lập trình Web nâng cao 3 5 CNPM
6  Mạng nâng cao 2 3 5 MMT
7  Quản trị hệ thống UNIX 1 3 5 MMT
8  Mạng không dây 3 5 MMT
9  Tiếng Anh chuyên ngành CNTT 1 2 5
Tổng 15

Học kỳ 6
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 3 6 CNPM
2  Thiết kế hướng đối tượng 3 6 CNPM
3  Kỹ thuật lập trình nâng cao 3 6 CNPM
4  - Kỹ năng giao tiếp và quản lý dự án
 - Phát triển ứng dụng mã nguồn mở
3 6 CNPM
5  Quản trị hệ thống Microsoft 3 6 MMT
6  Quản trị hệ thống UNIX 2 3 6 MMT
7  Kỹ năng giao tiếp và quản lý dự án 3 6 MMT
8  Công nghệ lưu trữ 2 6 MMT tự chọn
9  Kiểm tra kỹ năng quản lý hệ thống 2 6 MMT tự chọn
10  Công nghệ Cluster 2 6 MMT tự chọn
11  Điện toán lưới 2 6 MMT tự chọn
12  Xây dựng liên mạng có khả năng mở rộng 3 6 MMT tự chọn
13  Xây dựng mạng Switch đa tầng 3 6 MMT tự chọn
14  Tiếng Anh chuyên ngành CNTT 2 2 6 MMT
Tổng CNPM:14 MMT:16

Học kỳ 7
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 7
2  Thương mại điện tử 2 7
3  Cơ sở dữ liệu nâng cao 3 7 CNPM
4  Công nghệ phần mềm 4 7 CNPM
5  - Kỹ thuật lập trình đa tầng
 - Phần mềm mã nguồn mở
3 7 CNPM
6  Bảo mật thông tin nâng cao 3 7 MMT
7  Triển khai mạng diện rộng hội tụ bảo mật 3 7 MMT tự chọn
8  Tối ưu hóa mạng Cisco 3 7 MMT tự chọn
9  Nguyên lý kế toán 2 7 MMT
10  Nguyên lý ngân hàng 2 7 MMT
Tổng 15

Học kỳ 8
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ HỌC KỲ GHI CHÚ
1  Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 8
2  Thực tập – luận văn tốt nghiệp 10 8
Tổng 12

8 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

8.1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CN MÁC-LÊNIN     5 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8.2 ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM     3 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8.3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH     2 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo..

8.4 PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG     2 tín chỉ

  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Một số nội dung cơ bản của Luật Hành chánh, Luật Dân sự, Luật Hình sự.
8.5 LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI     2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Học phần giới thiệu những thành tựu chủ yếu về vật chất và tinh thần của những nền văn minh lớn trong lịch sử loài người từ thời cổ đại đến thế kỷ XX. Mục đích của môn học này giúp sinh viên các ngành hiểu rõ nguồn gốc và những thành tựu của nhân loại.
8.6 CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM     2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Lịch sử văn minh thế giới
  • Học phần cung cấp một cái nhìn tổng quát về văn hóa Việt Nam: nguồn gốc văn hóa, kho tàng văn hóa, tiến trình phát triển của văn hóa,… văn hóa qua các thời kỳ, các vùng văn hóa Việt Nam, xu hướng chuyển đổi của văn hóa Việt Nam từ truyền thống sang hiện đại, bản sắc văn hóa Việt Nam. Nâng cao hiểu biết cho sinh viên về vai trò, vị trí của văn hóa trong phát triển.
8.7 KỸ NĂNG GIAO TIẾP     2 tín chỉ
  • Điều kiện kiên quyết: không
  • Học phần giới thiệu cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp trong môi trường công nghệ thông tin, kỹ năng chuyên biệt về quản lý dự án công nghệ thông tin. Nội dung học phần bao gồm: Khái quát về quản lý và giao tiếp; Các kỹ năng giao tiếp; Giao tiếp với khách hàng; Kỹ năng nói chuyện và trình bày báo cáo; Các kiến thức cần thiết để làm việc theo tinh thần làm việc nhóm (teamwork).
8.8 ANH VĂN 1, 2, 3 và 4     10 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp và kinh doanh. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học.
8.9 TOÁN CAO CẤP     5 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và logic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính và giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: Không gian véc tơ số học n chiều; Ma trận và định thức; Hệ phương trình tuyến tính; Dạng toàn phương; Hàm số và giới hạn; Phép tính vi phân đối với hàm số một biến số; Hàm nhiều biến và hàm ẩn; Các bài toán cực trị; Phép tính tích phân; Phương trình vi phân; Phương trình sai phân.
8.10 LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp
  • Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung: Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của hiện tượng ngẫu nhiên; Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; Các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.
8.11 TOÁN RỜI RẠC     2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về toán rời rạc có ứng dụng trong công nghệ thông tin, trong lập trình cũng như hệ thống. Các nội dung chính trong môn học này bao gồm: những mệnh đề logic, hàm và tập hợp, các phương pháp chứng minh, đồ thị và quan hệ, các ứng dụng.
8.12 TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp
  • Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức, khái niệm cơ bản trong tin học bao gồm cả 2 phần trên một máy tính: phần cứng: nhận dạng những thành phần phần cứng cơ bản, tập lắp ráp một máy tính cá nhân; phần mềm: tập cài đặt và sử dụng hệ điều hành Windows XP, làm quen với các phần mềm thông dụng như ứng dụng văn phòng, internet,…
8.13 GIÁO DỤC THỂ CHẤT      5 tín chỉ

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT, ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8.14 GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG      165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

8.15 CƠ SỞ LẬP TRÌNH 3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Toán rời rạc
  • Giới thiệu các khái niệm và nguyên lý cơ bản của việc thiết kế thuật toán và lập trình cho máy tính, bao gồm: Kiến thức cơ sở về thuật toán và chương trình; Các cấu trúc dữ liệu tiền định trong ngôn ngữ thuật toán; Các cấu trúc điều khiển; Các kỹ thuật lập trình cơ bản để giải các bài toán quản lý.
8.16 CƠ SỞ DỮ LIỆU     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Toán rời rạc
  • Học phần giới thiệu kiến thức cơ bản về các hệ thống cơ sở dữ liệu, bao hàm các vấn đề quản lý dữ liệu, mô hình hóa dữ liệu, quan hệ giữa các thực thể, chuẩn hóa dữ liệu, ngôn ngữ truy vấn dữ liệu, các hệ thống quản trị dữ liệu.
8.17 HỆ ĐIỀU HÀNH CƠ BẢN     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Trang bị cho sinh viên kiến thức về các thành phần của một hệ điều hành. Các lệnh căn bản để tìm hiểu và khai thác hệ điều hành Linux và Windows. Một số nội dung của môn học này như là: hệ thống tập tin, quản lý các tiến trình, mạng, quản lý user, bảo mật, cài đặt Linux, biên dịch kernel của Linux.
8.18 MẠNG CƠ BẢN 1     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Hệ điều hành cơ bản
  • Sinh viên sẽ được học về những khái niệm căn bản trong mạng như: mạng máy tính là gì; kiến trúc mạng; Nghi thức giao tiếp mạng; mạng cục bộ và mạng diện rộng; Mô hình tính toán trên mạng. và mạng hoạt động như thế nào. Ngoài ra, môn học cũng bao gồm các tiết thực hành nhằm giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc tiếp thu kiến thức về lý thuyết mạng.
8.19 LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Cở sở lập trình
  • Học phần trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về lập trình hướng đối tượng, kỹ thuật viết chương trình và cách suy nghĩ giải quyết vấn đề theo tiếp cận hướng đối tượng bao gồm: Các khái niệm về kiểu dữ liệu trừu tượng (abstract data type); Tính bao đóng (encapsulation), tính tương ứng bội (polym orphism), nguyên tắc kế thừa (inheritance)…Ngôn ngữ lập trình Java sử dụng để minh họa cho phương pháp lập trình hướng đối tượng, được dùng để làm bài tập thực hành và thực hiện đồ án.
8.20 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản quan trọng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mô học này cung cấp cho sinh viên kiến thức về các chức năng cần thiết của hệ quản trị cơ sở dữ liệu đồng thời cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng giao tiếp và khai thác các chức năng cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
8.21 MẠNG CƠ BẢN 2     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 1
  • Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức nâng cao về mạng máy tính; Trình bày về nguyên lý hoạt động của hệ thống phân bố; Hướng dẫn thiết lập và quản trị mạng cục bộ. Ngoài ra, môn học cũng bao gồm các tiết thực hành nhằm giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc tiếp thu kiến thức về lý thuyết mạng nâng cao.
8.22 LÝ THUYẾT HỆ ĐIỀU HÀNH      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Hệ điều hành cơ bản
  • Nội dung của học phần bao gồm: Chức năng và thiết kế hệ điều hành; Cấu trúc hệ điều hành; Quản lý quá trình: quá trình, luồng, định thời biểu CPU, đồng bộ hóa quá trình, Deadlock; Quản lý bộ nhớ; Bộ nhớ ảo; Hệ thống tập tin; Cài đặt hệ thống tập tin; Quản lý hệ thống xuất nhập.
8.23 MẠNG NÂNG CAO 1      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 2
  • Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng vận dụng các giao thức định tuyến như RIP v2, EIGRP, OSPF, IS-IS, và BGP. Ngoài ra, những kiến thức về route filtering hay route redistribution cũng được đề cập đến trong môn học này.
8.24 MẠNG NÂNG CAO 2      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 2
  • Học phần này cung cấp những kỹ thuật tiên tiến đang được áp dụng trên Internet hiện nay, các giao thức làm việc trên mạng WAN, truy cập từ xa,… Bảo mật các kết nối trên WAN cũng là một mãng lớn được đề cập trong môn học này. Các phương giúp an toàn kết nối WAN như VPN, xác thực người dùng truy cập từ xa bằng RADIUS, TACACS,…
8.25 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG UNIX 1     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng nâng cao
  • Môn học tập trung về những kiến thức quản trị máy chủ chuyên nghiệp sử dụng hệ điều hành Unix như quản lý hệ thống tập tin, quản lý ổ cứng, quy trình boot và shutdown, grub, quản lý user,… Các bài thực hành về quản trị máy chủ Sun Solaris.
8.26 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG UNIX 2     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Quản trị hệ thống UNIX 1
  • Môn học tập trung về những kiến thức quản trị máy chủ cung cấp dịch vụ mạng chuyên nghiệp sử dụng hệ điều hành Unix như NFS, System Messaging, Name services, Domain Name System, DNCP, mail, web,… Các bài thực hành trên máy chủ Sun Solaris.
8.27 NGUYÊN LÝ NGÂN HÀNG     2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Học phần giới thiệu một số lý thuyết cơ bản về chức năng và dịch vụ của ngân hàng, nguồn vốn của ngân hàng, các phương thức huy động vốn, các hình thức cấp tín dụng như cho vay, cho thuê..., các hoạt động khác như ký quỹ, thanh toán, thẻ, tư vấn,... Qua đó, sinh viên được trang bị kiến thức tổng quát về ngành ngân hàng, thuận lợi cho việc đi làm trong các tổ chức tài chính, ngân hàng sau này.
8.28 BẢO MẬT THÔNG TIN     2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Mạng cơ bản 2
  • Học phần tập trung vào những kiến thức căn bản về mã hóa và ứng dụng, trang bị cho sinh viên kiến thức chọn lọc của lý thuyết số có ứng dụng trực tiếp trong mã hóa dữ liệu. Ngoài ra, môn học còn cung cấp những kiến thức nền tảng về các thuật toán mã hóa dữ liệu điển hình đang được triển khai trong mã hóa dữ liệu của Công nghệ thông tin như DES, RSA …
8.29 CÔNG NGHỆ LƯU TRỮ     2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
  • Môn học trang bị cho sinh viên những khái niệm và các phương thức lưu trữ khác nhau như: các chuẩn ổ cứng IDE, SATA , SCSI, FC,… kiến trúc của hệ thống lưu trữ địa phương và SAN, cách thức triển khai RAIDs,… Các bài thực hành trong môn học này thực hành kỹ năng triển khai volume management trên Solaris.
8.30 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (E - COMMERCE)      2 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Thương mại điện tử là hệ quả tất yếu của công nghệ thông tin trong thời điểm hiện nay và tương lai, sự hiểu biết tổng quan về thương mại điện tử sẽ giúp sinh viên có tầm nhìn về xu thế và tầm quan trọng của nó trong tương lai. Học phần sẽ đề cập đến những khái niệm căn bản, các luật lệ, tính hợp pháp,.. của thương mại điện tử. Các vấn đề liên quan đến việc tổ chức, quản trị, marketing,… cũng sẽ được trình bày nhằm giúp sinh viên có thể nắm bắt và ứng dụng trong thực tế ở cấp độ cơ bản nhất
8.31 ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH CNTT      4 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: không
  • Giúp người học làm quen và rèn luyện phát triển các phương pháp học liên quan đến khả năng sử dụng tiếng Anh như là công cụ giao tiếp trong môi trường học thuật. Kết thúc học phần, sinh viên hình thành cho chính mình phương pháp học đọc hiểu phù hợp và có khoa học, có khả năng đọc sách giáo khoa, tài liệu, tạp chí chuyên ngành công nghệ thông tin bằng tiếng Anh.
8.32 XÂY DỰNG LIÊN MẠNG CISCO CÓ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 1, 2 và Mạng nâng cao 1, 2
  • Môn học chú trọng vào việc trang bị các kỹ năng nâng cao để triển khai, cấu hình và tối ưu hệ thống mạng sử dụng các công nghệ tiên tiến trên hệ thống thiết bị router Cisco. Các kiến thức căn bản, khái niệm phức tạp cùng với các phương pháp cấu hình đa dạng sẽ được hướng dẫn chi tiết trong môn học này .
8.33 XÂY DỰNG MẠNG SWITCH ĐA TẦNG     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 1, 2 và Mạng nâng cao 1, 2
  • Môn học này truyền tải các công nghệ xây dựng hệ thống mạng cục bộ với mọi quy mô (campus network hay building network) như multilayer switching, high-speed Ethernet, công nghệ mạng không dây (wireless), các phương pháp tích hợp giữa routing và switching để tạo một mạng cục bộ có năng lực và hiệu quả cao. Qua môn học này, người học được trang bị các kiến thức và kỹ năng cấu hình các kỹ thuật như Spanning-Tree, Rapid Spanning-Tree, Multiple Spanning-Tree, Uplink-Fast, Backbone-Fast, Ether-Channel, IP Multicast, QoS, ́802.1x, Port security...
8.34 TRIỂN KHAI MẠNG DIỆN RỘNG HỘI TỤ BẢO MẬT     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 1, 2 và Mạng nâng cao 1, 2
  • Môn học đặt trọng tâm vào việc bảo đảm an ninh trên môi trường kết nối mạng sử dụng những chức năng tiên tiến của Hệ điều hành mạng Cisco. Thông qua môn học này, người học biết các cấu hình và quản trị ba thành phần chính của hệ thống an ninh mạng trên thiết bị router và switch là tường lửa (Firewall), hệ thống ngăn chặn xâm nhập (Intrusion Prevention System – IPS), và cơ cấu xác thực, cấp quyền, ghi nhận (Authentication, Authorization, Accouting – AAA). Ngoài ra, m̀ôn học cũng bao gổm chi tiết việc triển khai hệ thống truy nhập từ xa thông qua các dịch vụ phổ biến hiện nay như ADSL, Cable Modem, MPLS, VPN...
8.35 TỐI ƯU HÓA MẠNG CISCO     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Mạng cơ bản 1, 2 và Mạng nâng cao 1, 2
  • Môn học giới thiệu những công nghệ và ứng dụng mới trong hệ thống mạng hiện đại đang đưa đến những thách thức cho các chuyên gia quản trị mạng hiện nay. Môn học trang bị những kiến thức về hệ thống mạng thống nhất đa dịch vụ, dữ liệu đa phương tiện, Voice, yêu cầu đáp ứng thời gian thực, QoS, và các ứng dụng, phương pháp triển khai mạng không dây cho phép đa dịch vụ cho các tổ chức và doanh nghiệp có mạng quy mô lớn
8.36 CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ GIẢI THUẬT     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Cơ sở lập trình
  • Trang bị kiến thức cơ bản về các kiểu cấu trúc dữ liệu thông dụng và các giải thuật trên các cấu trúc dữ liệu đó. Các kiểu cấu trúc dữ liệu được nghiên cứu bao gồm: Danh sách, Mảng, Danh sách liên kết, Ngăn xếp, Hàng đợi, Cây và Đồ thị.
8.37 LẬP TRÌNH WEB     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Cơ sở lập trình
  • Môn học này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản để thiết kế, xây dựng website với client-side scripts. Sau khi học xong môn này sinh viên hiểu được khái niệm về Web Server, Web Client, các yêu cầu cơ bản để phát triển một trang web, các thành phần thiết kế web, các kỹ thuật web cơ bản như HTML, DHTML, XHTML, client-side scripts như Javascript, CSS, ... Trong môn học này sinh viên sử dụng các công cụ mạnh để thiết kế web như là Microsoft FrontPage hay Macromedia Dreamweaver và Flash..
8.38 KỸ THUẬT LẬP TRÌNH      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Lập trình hướng đối tượng
  • Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xây dựng một số loại EJBs (Enterprise Java Bean) thông dụng, các kỹ năng phối hợp các thành phần JSP, Serverlet & EJB trong việc xây dựng một ứng dụng.
8.39 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
  • Trang bị cho sinh viên các kiến thức nâng cao về hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng lập trình cơ sở dữ liệu để khai thác chức năng nâng cao của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Sinh viên phải có khả năng giải quyết các tình huống thực tế làm nền tảng để xây dựng các cơ sở dữ liệu nghiêm chỉnh trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh khi phát triển các hệ thống thông tin sau này. Cùng với kiến thức của hệ quản trị cơ sở dữ liệu nâmg cao và kỹ thuật lập trình nâng cao trên môi trường Windows, sinh viên có khả năng tự xây dựng chương trình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả với một bài toán thực tế có quy mô lớn.
8.40 LẬP TRÌNH WEB NÂNG CAO      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Lập trình web căn bản
  • Môn học này mở rộng kiến thức và kỹ năng xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh với cơ sở dữ liệu trong môi trường server-side script. Sau khi học xong môn này sinh viên hiểu được tổng quát về môi trường server-side script như ASP, PHP, ASP.NET, JSP, …, hơn thế nữa sinh viên có thể sử dụng thành thạo JSP và JSF để xây dựng website trên nền công nghệ Java kết nối một hệ quản trị cơ sở dữ liệu như DBMS Oracle Server.
8.41 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Lập trình hướng đối tượng
  • Giới thiệu các kiến thức cơ bản về vai trò của phân tích thiết kế hệ thống. Trọng tâm của môn học là làm cho sinh viên hiểu rõ quy trình, vai trò người tham gia trong hệ thống và tài liệu. Trang bị phương pháp luận tổng quát trong quy trình phân tích thiết kế hệ thống cũng như các kỹ năng cần thiết cho từng giai đoạn. Kiến thức trong môn học này giúp sinh viên nắm vững phương pháp luận và đánh giá được chất lượng các tài liệu trong quá trình phân tích thiết kế.
8.42 THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
  • Nội dung kiến thức: Phương pháp luận trong quy trình phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng; Các kỹ năng cần thiết cho từng vai trò trong các giai đoạn khác nhau; Các kỹ năng quan trọng cần thiết về công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế hướng đối tượng, đặt trọng tâm vào quy trình, vào các vai trò và các tài liệu vào ra trong mỗi hoạt động của quy trình; kỹ năng phân tích thiết kế, lập mô hình; Các kỹ năng quản lý sự phức tạp, kiểm soát sự thay đổi theo tinh thần hướng đối tượng và biết làm việc theo nhóm; Các khái niệm sâu sắc của UML.
8.43 KỸ THUẬT LẬP TRÌNH NÂNG CAO     3 tin chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình
  • Cung cấp kiến thức nâng cao của công nghệ EJB bao gồm: việc sử dụng các lớp dịch vụ của EJB container (container-managed services) như: transaction, message, sercurity và legacy integration. Đồng thời cung cấp lý thuyết về pattern nhằm giải quyết một số vấn đề khi thiết kế.
8.44 CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Cơ sở dữ liệu
  • Trang bị cho sinh viên các kiến thức quan trọng cần thiết để quản trị các cơ sở dữ liệu trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cần thiết trong lập mô hình, thiết kế, cài đặt, sao chép, sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể. Cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng trong xử lý đồng bộ và giải quyết tương tranh trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán.
8.45 CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM      4 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
  • Nội dung môn học bao gồm: Kiến thức căn bản về công nghệ phần mềm; Lập kế hoạch phát triển dự án phần mềm; Thiết kế giao diện người dùng; Kiểm thử phần mềm; Bảo trì phần mềm; Lập tài liệu kỹ thuật; Quản lý dự án phần mềm; Mô hình hóa theo các tiêu chuẩn đã được công nhận.
8.46 KỸ THUẬT LẬP TRÌNH ĐA TẦNG     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình
  • Cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cần thiết để xây dựng ứng dụng đa tầng (multitier).
8.47 . PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ     3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình
  • Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần mềm mã nguồn mở để hình thành một kiến thức tổng quan về hệ điều hành và các công cụ. Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan về phần mềm mã nguồn mở, nhờ vậy họ sẽ có thể dễ dàng hơn trong việc chọn lựa công cụ và phần mềm để phát triển ứng dụng trong lĩnh vực tin học và công nghệ thông tin
8.48 PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG MÃ NGUỒN MỞ      3 tín chỉ
  • Điều kiện tiên quyết: Phần mềm mã nguồn mở
  • Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cụ thể về việc phát triển ứng dụng mã nguồn mở, nhờ vậy sinh viên có thể chọn lựa chính xác công cụ và phần mềm mã nguồn mở thích hợp để phát triển ứng dụng cần thiết trong lĩnh vực tin học và công nghệ thông tin. Sinh viên phải ham thích hướng lập trình xây dựng ứng dụng mới đáp ứng được yêu cầu môn học này.
9 Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình cử nhân Công nghệ thông tin được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (single major). Khối lượng kiến thức của toàn chương trình là 120 tín chỉ không kể các học phần về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng, được chia làm 2 khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương (43 tín chỉ) và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (77 tín chỉ).

Phần kiến thức giáo dục đại cương (43 tín chỉ) bố trí các môn học thuộc các lĩnh vực về lý luận Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học xã hội, ngoại ngữ, khoa học tự nhiên, toán, tin học …

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm: kiến thức cơ sở khối ngành và ngành (15 tín chỉ) và kiến thức ngành Công nghệ thông tin (48 tín chỉ), kiến thức bổ trợ (4 tín chỉ), thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (10 tín chỉ). Riêng phần kiến thức ngành Công nghệ thông tin được thiết kế dưới dạng hai khối kiến thức chung của ngành và kiến thức chuyên ngành theo các hướng: Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông. Phần kiến thức bổ trợ bố trí các nội dung lựa chọn liên quan đến nhiều ngành đào tạo nếu thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình thiết kế phù hợp với chương trình giáo dục đại học 4 năm.